NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

BIHASAL 5



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Bisoprolol fumarate:..................5mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-17762-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Bihasal 5 đươc chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Bệnh cao huyết áp từ nhẹ đến vừa.
Tình trạng đau thắt ngực do bệnh mạch vành.
Suy tim mạn tính thể ổn định, có giảm chức năng tâm thu thất trái.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng của thuốc được điều chỉnh để phù hợp với từng bệnh nhân và tình trạng của bệnh.
Tăng huyết áp, đau thắt ngực:
Khởi đầu: 1/2-1 viên/lần/ngày.
Liều duy trì: Tối đa không vượt quá 4 viên/lần/ngày.
Suy tim mạn tính:
Liều khởi đầu: liều duy nhất 0.25 viên (tương đương 1.25 mg bisoprolol)/ ngày.
Nếu bệnh nhân dung nạp được, tăng liều dùng lên gấp đôi sau 1 tuần và tăng liều từ từ sau 1-4 tuần cho đến liều tối đa bệnh nhân có thể dung nạp được và không quá 10mg (2 viên/ ngày)
Người suy thận, suy giảm chức năng gan: Không cần chỉnh liều.
Với những chỉ định dưới 1 viên/ lần. có thể lựa chọn các loại thuốc có hàm lượng nhỏ hơn cho phù hợp.
Cách dùng
Bihasal được dùng theo đường uống , uống thuốc cùng với ly nước đầy.
Thuốc được sử dụng duy trì hàng ngày mà không gây độc tính cho người dùng, hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu
Hấp thu của bisoprolol không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, có thể uống thuốc vào bất kỳ thời gian nào trong ngày. Tuy nhiên nên uống thuốc vào buổi sáng trước/ sau khi ăn sáng.
Không tự ý bỏ thuốc hay thay đổi liều nếu không có chỉ định của bác sĩ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng Bihasal 5 cho những đối tượng sau:
Quá mẫn với Bisoprolol, có tiền sử dị ứng với các thuốc chẹn beta adrenergic khác hay bất kỳ tá dược nào có trong công thức.
Bệnh nhân suy tim cấp, suy tim mất bù và đang cần dùng thuốc gây tăng hoạt động cơ tim đường tiêm truyền.
Các hội chứng rối loạn dẫn truyền trên tim: Block xoang nhĩ, Block tim độ II và III không dùng máy tạo nhịp.
Bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp cao: huyết áp thấp: HATT < 100mmHg, tụt huyết áp, sốc do tim: Sốc do giảm cung lượng tim với huyết áp thấp (HATT < 90mmHg), mất định hướng, lú lẫn, da ẩm lạnh.
Hội chứng suy nút xoang, nhịp tim chậm < 60 nhịp/phút.
Hen phế quản nặng,  bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính COPD.
Nhiễm toan chuyển hóa.
Đang bị bệnh u tuyến thượng thận (u tế bào ưa crôm) nhưng chưa được điều trị.
Đang dùng thuốc ức chế MAO.
Rối loạn nặng cung cấp máu ngoại vi: hội chứng Raynaud, giai đoạn cuối của bệnh động mạch ngoại vi.
TÁC DỤNG PHỤ

TƯƠNG TÁC THUỐC

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trước khi dùng thuốc cần thông báo với bác sĩ nếu bệnh nhân thuộc các điều kiện cũng như đang mắc và đang điều trị các bệnh sau:
Người già trên 80 tuổi.
Bệnh nhân bị đau thắt ngực thể Prinzmetal.hoặc vơn đau thắt ngực (nhồi máu cơ tim trong 3 tháng gần nhất)
Có bệnh lý trên tim, bao gồm: Bệnh tim bẩm sinh, suy tim chưa điều trị, Block nhĩ thất độ I, bệnh cơ tim, hở van tim, tắc động mạch ngoại biên.
Vảy nến, tiểu đường, cường giáp, u tế bào ưa Crom, suy gan, suy thận.
Người đang dùng thuốc mê dạng hít.
Khi bắt đầu sử dụng thuốc cần giám sát việc dùng thuốc trong 3 tháng đầu tiên và trong suốt quá trình điều trị ở người có nguy cơ đã được báo cáo..
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Do có thể gây hại đến thai nhi nên các bác sĩ cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng thuốc trong thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Không khuyến khích sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu được chỉ định dùng thuốc.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc khi mới sử dụng thường gây mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt nên cần thận trọng khi dùng trên đối tượng cần sự tập trung như người lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.