NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

BIHASAL 2.5



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Bisoprolol fumarate:..................2,5mg. 
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-17762-12
CHỈ ĐỊNH
Bihasal 2.5 là thuốc được sử dụng trong các trường hợp sau:
Bệnh cao huyết áp từ nhẹ đến vừa. 
Tình trạng đau thắt ngực do bệnh mạch vành. 
Suy tim mạn tính thể ổn định, có giảm chức năng tâm thu thất trái. 
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Hấp thu của bisoprolol không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, có thể uống thuốc vào bất kỳ thời gian nào trong ngày. Tuy nhiên các bác sĩ thường khuyến cáo nên uống thuốc vào buổi sáng trước/ sau khi ăn sáng.
Không tự ý bỏ thuốc hay thay đổi liều nếu không có chỉ định của bác sĩ.
Viên nén Bihasal 2.5 dùng đường uống thông thường, với 1 lượng nước thích hợp.
Liều dùng
Liều dùng của thuốc được điều chỉnh để phù hợp với từng bệnh nhân và tình trạng của bệnh.
Tăng huyết áp, đau thắt ngực
Liều khởi đầu: 1-2 viên/lần/ngày.
Liều duy trì: Tối đa không vượt quá 8 viên/lần/ngày.
Suy tim mạn tính
Dùng kết hợp với 1 thuốc khác để điều trị. Liều dùng của Bisoprolol được áp dụng tăng dần theo bậc điều trị, bắt đầu ở bậc 0 cho đến bậc cuối cùng là bậc 5
Bậc 1: 0.25 viên/ lần x 1 lần/ngày (buổi sáng), sau 1 tuần, nếu bệnh nhân đáp ứng được, tăng liều lên
Bậc 2: 0.5 viên/ lần x 1 lần/ngày, sau 1 tuần, nếu bệnh nhân đáp ứng được, tăng liều lên
Bậc 3: 1 viên/ lần x 1 lần/ngày, sau 4 tuần, nếu bệnh nhân đáp ứng được, tăng liều lên
Bậc 4: 1.5 viên/ lần x 1 lần/ngày sau 4 tuần, nếu bệnh nhân đáp ứng được, tăng liều lên 
Bậc 5: 2 viên/ lần x 1 lần/ngày duy trì trong 4 tuần.
Người suy thận, suy giảm chức năng gan: Không cần chỉnh liều.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc Bihasal cho 1 trong những nhóm đối tượng sau:
Quá mẫn với Bisoprolol. 
Tiền sử dị ứng với các thuốc chẹn beta adrenergic khác hay bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc. 
Bệnh nhân suy tim cấp, suy tim mất bù và đang cần dùng thuốc gây tăng hoạt động cơ tim đường tiêm truyền.
Hội chứng Rối loạn dẫn truyền: Block xoang nhĩ, Block tim độ II và III không dùng máy tạo nhịp.
Sốc do tim: Sốc do giảm cung lượng tim với huyết áp thấp (HATT < 90mmHg), mất định hướng, lú lẫn, da ẩm lạnh.
Hội chứng suy nút xoang, nhịp tim chậm < 60 nhịp/phút.
Huyết áp thấp: HATT < 100mmHg, tụt huyết áp.
Hen phế quản nặng,  bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính COPD.
Nhiễm toan chuyển hóa.
Đang bị bệnh u tuyến thượng thận (u tế bào ưa crôm) nhưng chưa được điều trị.
Đang dùng thuốc ức chế MAO.
Rối loạn nặng cung cấp máu ngoại vi: hội chứng Raynaud, giai đoạn cuối của bệnh động mạch ngoại vi.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp ADR > 1/100: Tiêu hoá: Tiêu chảy, nôn.Hô hấp: Viêm mũi. Phản ứng chung: Suy nhược cơ thể, mệt mỏi. 
Ít gặp  1/1000 < ADR < 1/100: Hệ cơ - xương: Đau khớp. Hệ thần kinh trung ương: Giảm cảm giác, khó ngủ. Hệ tim mạch: nhịp tim chậm. Hệ tiêu hoá: Buồn nôn. Hệ hô hấp: khó thở. Phản ứng chung: đau ngực, phù ngoại biên. 
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc chẹn beta khác
Không phối hợp cùng nhau
Reserpine,Guanethidine
Tăng tác dụng chẹn beta - adrenergic gây giảm quá mức hoạt tính giao cảm
Clonidin
Khi dùng đồng thời, nếu muốn ngừng Clonidin thì nên ngưng bisoprolol trước đó nhiều ngày
Thuốc ức chế co bóp cơ tim hoặc ức chế sự dẫn truyền nhĩ-thất: nhóm phenylalkylamin (Verapamil) và benzothiazepine (Diltiazem)
Sử dụng thận trọng do có thể tăng tác dụng phụ ở bệnh nhân.
Thuốc chống loạn nhịp: disopyramide
Rifampicin
Tăng thanh thải bisoprolol ở thận
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trước khi dùng thuốc cần thông báo với bác sĩ nếu bệnh nhân thuộc các điều kiện cũng như đang mắc và đang điều trị các bệnh sau:
Bệnh nhân trên 80 tuổi.
Đau thắt ngực thể Prinzmetal.
Cơn đau thắt ngực (nhồi máu cơ tim trong 3 tháng gần nhất)
Suy tim chưa điều trị, Block nhĩ thất độ I.
Bệnh cơ tim, van tim, tim bẩm sinh.
Bệnh tắc động mạch ngoại biên.
Bệnh nhân có các bệnh lý vảy nến, tiểu đường, cường giáp, u tế bào ưa Crom, suy gan, suy thận.
Đang điều trị thuốc mê dạng hít.
Khi bắt đầu sử dụng thuốc cần giám sát việc dùng thuốc trong 3 tháng đầu tiên với người bình thường và suốt quá trình điều trị với những đối tượng có nguy cơ cao.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Do Bisoprolol có thê gây hại đến thai nhi, cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Chỉ sử dụng thuốc trong thời kỳ nuôi con với sữa mẹ khi Bisoprolol cần thiết và bắt buộc đối với người mẹ. Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu được chỉ định dùng thuốc.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Các tác dụng phụ thường ặp khi dùng thuốc là mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt nên cần thận trọng khi dùng trên đối tượng cần sự tập trung như người lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.