NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

A.T PERINDOPRIL 5



Số lượng

Mô tả sản phẩm

THÀNH PHẦN

Perindopril arginin 5mg 

Tá dược: vừa đủ 1 viên nén.

Số đăng ký

CÔNG DỤNG

Chỉ định

- Tăng huyết áp. 

- Suy tim sung huyết.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Liều dùng

- Liều lượng trong tăng huyết áp: liều khuyến nghị là 4mg, uống một lần vào buổi sáng, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 8mg uống một lần. Ðối với người bệnh cao tuổi, nên bắt đầu điều trị với liều 2mg uống buổi sáng, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 4mg. 

- Trường hợp có suy thận, liều perindopril được điều chỉnh theo mức độ suy thận, dựa vào mức độ thanh thải creatinin, được tính dựa trên creatinin huyết tương, theo biểu thức Cockroft.Clcr = (140 tuổi) x trọng lượng (kg) : 0,814 x creatinin huyết tương (micromol/ l) (x 0,85 nếu là nữ): Độ thanh thải creatinin từ 30 đến 60ml/ phút: 2mg/ ngày; từ 15 đến 30ml/ phút: 2mg mỗi 02 ngày; <15ml/ phút: 2mg vào ngày thẩm phân. 

- Liều lượng trong suy tim sung huyết: bắt đầu điều trị với liều 2mg, uống buổi sáng. Liều hữu hiệu thường dùng điều trị duy trì là từ 2mg đến 4mg, mỗi ngày uống một lần. Ðối với người bệnh có nguy cơ (xem phần thận trọng), nên bắt đầu điều trị với liều 1mg

Cách dùng

Uống một lần vào buổi sáng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Tiền sử dị ứng với thành phần thuốc hoặc thuốc ức chế angiotensin khác Tiền sử phù mạch với lần điều trị trước với thuốc ACEI Tiền sử phù mạch tự phát hoặc di truyền Trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú

TÁC DỤNG PHỤ

- Thường gặp, ADR > 1/100: + Thần kinh: Nhức đầu, rối loạn tính khi và/hoặc giấc ngủ, suy nhược; khí bắt đầu điều trị chưa kiểm soát đầy đủ được huyết áp. + Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa không đặc hiệu lắm và đã có thông báo về rối loạn vị giác, chóng mặt và chuột rút + Ngoài da: Một số ít trường hợp nổi mẩn cục bộ trên da đã được thông báo. + Hô hấp: Đôi khi thấy triệu chứng ho, nói chung không gáy khó chịu lắm; chỉ là ho khan, kiểu kích ứng. 

- Ít gặp 1/1000 < ADR < 1/100: + Một số dấu hiệu không có tính đặc hiệu: Bất lực, khô miệng. + Máu: Có thể thấy hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị. + Sinh hóa: Tăng kali — huyết, thường là thoáng qua. Có thể thấy tăng Ure — huyết và creatinin - huyết, và hổi phục được khi ngừng điều trị, 

- Hiếm gặp, ADR < 1/1000: + Phủ mạch (phù Quincke) ở mặt, đầu chị, môi, lưỡi, thanh môn va hoặc thanh quản. Lưu ý: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

TƯƠNG TÁC THUỐC

- Tác nhân làm giảm tác dụng: Thuốc kháng viêm không steroid, corticoid, tetracosactid. 

- Tác nhân làm tăng tác dụng: + Tác dụng hạ áp của Perindopril có thể trở nên quá mức khi có dùng thuốc lợi tiểu từ trước + Phối hợp với thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm imipramin sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng. + Perindopril làm tăng tác dụng hạ đường huyết của insulin va sulfamid hạ đường huyết. 

- Tác nhân làm tăng độc tính: + Phối hợp Perindopril với các muối kali và với thuốc lợi tiểu giữ kali có nguy cơ tăng kali huyết và suy thận. +Lithi: Tăng lithi huyết.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

- Thận trọng khi dùng Perindopril cho bệnh nhân có nguy cơ sau: + Trường hợp suy tim, mất muối nước, nguy cơ tụt huyết áp và/hoặc suy thận, hẹp động mạch thận. + Bệnh nhân thẩm phân máu, suy thận, tăng huyết áp do mạch máu thận, suy tim sung huyết, bệnh nhân phải phẫu thuật. + Người cao tuổi, trẻ em.

- Phụ nữ có thai: Liều cao trên chuột và thỏ có độc tính cho thai và con vật mẹ khi dùng những liểu cao nhất. Cho đến nay chưa có số liệu về perindopril trên người. Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhỉ, không dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai. 

- Phụ nữ cho con bú: Ở loài động vật, một lượng nhỏ perindopril được tiết vào sữa mẹ. Chưa có số liệu trên người. Không dùng thuốc này cho người cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc gây tác dụng không mong muốn nhức đầu nên không sử dụng thuốc này cho người lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.