THÀNH PHẦN
Amlodipin hàm lượng 5mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Số đăng ký
VD-24010-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Apitim 5 được dùng trong trường hợp:
Điều trị tăng huyết áp, đặc biệt ở người bệnh có những biến chứng chuyển hóa như đái tháo đường.
Điều trị đau thắt ngực ổn định mạn, đau thắt ngực do co thắt mạch vành.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Nếu điều trị kết hợp với các thuốc lợi tiểu thiazit, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển thì không cần tăng liều.
Uống thuốc với một cốc nước.
Uống nguyên viên, không nhai hoặc tách vỏ nang trước khi sử dụng.
Liều dùng
Trong điều trị bằng thuốc Apitim 5, liều lượng phụ thuộc vào tình trạng của mỗi bệnh nhân.
Với bệnh nhân tăng huyết áp và đau thắt ngực, liều khởi đầu thường là 5mg x 1 lần/ngày, sau đó tùy vào đáp ứng với bệnh và trường hợp của bệnh nhân, cân nhắc tăng liều hoặc không, có thể tăng dần lên 10mg x 1 lần/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Apitim 5 chống chỉ định sử dụng với bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.không dùng thuốc cho những bệnh nhân đau thắt ngực chưa được điều trị ổn định.TÁC DỤNG PHỤ
Trong quá trình điều trị với thuốc Apitim 5, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ sau:Tác dụng phụ thường gặp: bạn có thể bị phù cổ chân (liên quan đến liều dùng), nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt và có cảm giác nóng, mệt mỏi, suy nhược, đánh trống ngực, chuột rút, buồn nôn, đau bụng, khó tiêu, khó thở.Tác dụng phụ ít gặp: bạn có thể bị hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, đau ngực, ngoại ban, ngứa, đau cơ, đau khớp, rối loạn giấc ngủ.Tác dụng phụ hiếm gặp: ngoại tâm thu, tăng sản lợi, nổi mày đay, tăng enzym gan, tăng Glucose huyết, lú lẫn, hồng ban đa dạng.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc gây mê làm tăng tác dụng của Amlodipin và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn.
Dùng lithin với Amlodipin có thể gây độc thần kình, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Thuốc kháng viêm không steroid, đặc biệt là Indomethacin có thể làm giảm tác dụng của Amlodipin.
Dùng thận trọng các thuốc liên kết cao với protein (như dẫn chất Coumarin, Hydantoin...) với Amlodipin vì Amlodipin cũng liên kết cao với Protein nên nồng độ của các thuốc trên ở dạng tự do (không liên kết) có thể thay đổi trong huyết thanh.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Suy giảm chức năng gan, hẹp động mạch chủ, suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Tuân thủ theo đúng liều lượng mà bác sĩ đã kê.
Không uống thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu ẩm mốc.
Với người lái xe và vận hành máy móc: Chưa có tài liệu về ảnh hưởng của thuốc đối với đối tượng này. Tuy nhiên cần thận trọng vì như các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, thuốc có thể gây tình trạng hoa mắt, chóng mặt.
Các thuốc chẹn kênh calci có thể ức chế cơn co tử cung sớm. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng bất lợi trong quá trinh sinh đẻ. Phải tính đến nguy cơ thiếu oxi cho thai nhi nếu gây hạ huyết áp cho người mẹ. Ở động vật thực nghiệm, thuốc chẹn kênh calci có thể gây quái thai ở dạng dị tật xương. Vì vậy tránh dùng Amlodipin cho người mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kì.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.