THÀNH PHẦN
Losartan Kali hàm lượng 50 mg
Tá dược vừa dủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Số đăng ký
VD-32776-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các thuốc khác trong điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
Điều trị suy tim mạn tính ở người lớn khi không đáp ứng được với việc điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE).
Điều trị bệnh thận cho bệnh nhân đái tháo đường type 2 và cao huyết áp.
Giảm nguy cơ đột quỵ cho bệnh nhân cao huyết áp
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Điều trị huyết áp cao:
Khởi đầu: 50 mg x 1 lần/ngày (tương đương 1 viên Agilosart 50mg)
Liều duy trì: 25 – 100 mg/ngày, có thể chia thành 1-2 lần.
Điều chỉnh lại liều sau mỗi 1-2 tháng.
Nếu dùng Agilosart 50 không kiểm soát được huyết áp nên dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu liều thấp như Hydroclorothiazid.
Điều trị suy tim mạn tính:
Khởi đầu: 12,5 mg x 1 lần/ngày. Điều chỉnh tăng liều theo chu kỳ hàng tuần (12,5mg/ngày, 25mg/ngày, 50mg/ngày, 100mg/ngày, liều dùng tối đa là 150mg/ngày) tùy thuộc vào khả năng dung nạp của mỗi bệnh nhân.
Điều trị bệnh thận cho bệnh nhân đái tháo đường type 2 và cao huyết áp.
Khởi đầu với liều 50mg/lần/ngày, tùy theo đáp ứng của bệnh nhân có thể tăng lên 100mg/lần/ngày.
Giảm nguy cơ đột quỵ cho bệnh nhân cao huyết áp
Khởi đầu với liều 50mg/lần/ngày. Nên dùng thêm hydroclorothiazid liều thấp và và/hoặc tăng liều Agilosart 50 lên 100mg/lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.
Trẻ em 6 tuổi đến 18 tuổi:Cân nặng từ 20kg đến 50kg: Liều khuyến cáo 25mg/lần/ngày, có thể điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân đến tối đa là 50mg/lần/ngày.Cân nặng từ 50kg trở lên: Liều thông thường là 50 mg/lần/ngày. Một số trường hợp có thể tăng đến tối đa 100 mg/lần/ngày.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bị mẫn cảm với Losartan hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc này không nên sử dụng.
Phụ nữ mang thai.
Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.
Không dùng phối hợp với aliskiren ở người đái tháo đường hoặc suy thận.
TÁC DỤNG PHỤ
Đau ngực, huyết áp thấp, blốc A - V độ II, trống ngực, nhịp tim nhanh, phù mặt.
Choáng váng, mệt mỏi, đau đầu, đau nửa đầu, rối loạn giấc ngủ, lú lẫn, trầm cảm.
Hạ Glucose máu, tăng kali huyết
Khó tiêu, tiêu chảy, chán ăn, đầy hơi, buồn nôn, mất vị giác.
Hạ nhẹ hematocrit, hemoglobin.
Đau cơ, đau lưng, đau chân.
Nhiễm trùng niệu, hạ axit uric máu.
Ho, viêm xoang, sung huyết mũi.
Nổi mề đay, viêm da, phát ban da, ngứa da, ngoại ban.
Giảm ham muốn, bất lực, tiểu đêm.
Ù tai
Viêm kết mạc, nhìn mờ, giảm thị lực, nóng rát, nhức mắt.
Khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam…
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dưới đây là một số thuốc có thể gây tương tác với Agilosart 50:
Cimetidin: Có thể làm tăng AUC của Losartan khoảng 18%.
Phenobarbital: Làm giảm AUC của Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 20%.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung kali: Làm tăng kali huyết.
Rifampicin, nafcillin, Nevirapine, aminoglutethimide, phenytoin: Làm giảm nồng độ Losartan và chất chuyển hóa của nó.
Amifostin, thuốc hạ huyết áp, hạ đường huyết, Carvedilol, lithi: Tác dụng của các thuốc này sẽ tăng lên khi dùng cùng Losartan.
Các thuốc ức chế ACE và aliskiren: Làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
NSAID: Dùng kết hợp có thể gây suy thận.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Theo dõi nồng độ kali ở người già và người suy thận.
Người đang mất nước, được điều trị bằng thuốc lợi tiểu và có các yếu tố tiên lượng gây huyết áp thấp cần thận trọng khi dùng thuốc này.
Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân có tiền sử phù mạch.
Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy thận hay bệnh nhân hẹp động mạch chủ, hẹp van 2 lá, tắc nghẽn, phì đại cơ tim…
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ đang mang thai: Thuốc Agilosart 50mg khi dùng ở phụ nữ đang mang thai có thể gây hạ huyết áp, ít nước ối, thiểu niệu, biến dạng sọ mặt ở thai nhi. Do đó, không dùng cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ đang cho con bú: Mặc dù chưa rõ thuốc này có tiết vào sữa mẹ hay không, tuy nhiên để không làm ảnh hưởng đến trẻ tốt nhất không nên sử dụng thuốc Agilosart 50 trong thời gian đang cho trẻ bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.