NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

AGILOSART 25



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Losartan kali:.....................25 mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-19311-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Agilosart 25 được dùng để điều trị cho các trường hợp:
Điều trị tăng huyết áp trong đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác (thí dụ thuốc lợi tiểu thiazid).
Bệnh nhân bị cao huyết áp không dung nạp với các chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE).
Dùng trong liệu pháp kết hợp để điều trị suy tim.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều khởi đầu: 
Người lớn: 2 viên/ ngày.
Người bị mất dịch trong lòng mạch, đang điều trị với thuốc lợi tiểu, bệnh nhân suy gan: 1 viên/ ngày.
Liều duy trì: 1-4 viên/ ngày, chia thành 1-2 lần dùng.
Không cần phải thay đổi liều cho người bệnh cao tuổi hoặc người suy thận, kể cả người đang có thẩm phân máu.
Cách dùng
Liều chỉ định dựa trên mức độ bệnh và các yếu tố ảnh hưởng của bệnh nhân.
Nếu huyết áp không được kiểm soát bởi liều đang dùng, chỉnh liều tối thiểu sau 1-2 tháng.
Bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp khi dùng losartan, có thể kết hợp cùng thuốc lợi tiểu Hydroclorothiazid liều thấp hoặc với thuốc hạ áp nhóm khác (trừ lợi tiểu giữ Kali) để tăng hiệu quả điều trị.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người mẫn cảm với losartan hoặc với 1 trong các thành phần tá dược của thuốc.
Người có tiền sử dị ứng với các thuốc sartan khác.
TÁC DỤNG PHỤ

TƯƠNG TÁC THUỐC
Digoxin: Losartan không ảnh hưởng đến dược động học của Digoxin uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
Cimetidin: Sử dụng kết hợp làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của Losartan thêm 18%, nhưng không ảnh hưởng đến thông số động học của chất chuyển hóa chính.
Phenobarbita: Giảm khoảng 20% AUC của Losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính so với bình thường.
Hydroclorothiazid: Không xảy ra tương tác
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi sử dụng và có thể tiến hành giảm liều nếu cần thiết trong trường hợp bệnh nhân có tình trạng giảm thể tích tuần hoàn như: mất nước, đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc những bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp cao.
Bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hoặc đã cắt một bên thận có nguy cơ cao gặp phải triệu chứng bất lợi (tăng creatinin và urê huyết), cần được giám sát y tế chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị.
Giảm liều với bệnh nhân suy gan.
Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Khi phát hiện có thai, phải ngừng Losartan càng sớm càng tốt, không dùng thuốc đặc biệt là sau 3 tháng đầu thai kỳ, do có thể gây cạn ối, tụt huyết áp, thiểu niệu/ vô niệu, biến dạng sọ thậm chí tử vong ở trẻ sơ sinh.
Do có khả năng gây hại tới trẻ nhỏ đang bú mẹ, ngưng cho trẻ bú nếu chỉ định là bắt buộc ở người mẹ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Losartan có thể gây ra cơn hạ huyết áp, chóng mặt, choáng váng, cần thận trọng đối với việc lái xe hoặc điều khiển máy móc, thiết bị. 
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.