NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

AGICARDI



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Bisoprolol fumarat:...............5 mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim. 
Số đăng ký
VD-25113-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Agicardi (Bisoprolol 5mg) được chỉ định trong các trường hợp:
Bệnh cao huyết áp từ nhẹ đến vừa.
Tình trạng đau thắt ngực do bệnh mạch vành.
Suy tim mạn tính thể ổn định, có giảm chức năng tâm thu thất trái.
Liều dùng
Tăng huyết áp, đau thắt ngực
Liều khởi đầu: ½ viên -1 viên x 1 lần/ngày. Theo dõi đáp ứng của bệnh nhân, tăng liều nếu cần thiết, nhưng tối đa không quá 4 viên/ ngày.
Co thắt phế quản: ½ viên x 1 lần/ngày.
Suy tim mạn ổn định: tăng liều theo từng bậc bắt đầu từ bậc thấp nhất, dựa trên đáp ứng của bệnh nhân:
Bậc 1: 0.25 viên/ lần x 1 lần/ngày (buổi sáng) x 1 tuần.
Bậc 2: 0.5 viên/ lần x 1 lần/ngày x 1 tuần.
Bậc 3: 1 viên/ lần x 1 lần/ngày x 4 tuần.
Bậc 4: 1.5 viên/ lần x 1 lần/ngày x 4 tuần.
Bậc 5: 2 viên/ lần x 1 lần/ngày x 4 tuần.
Suy thận hoặc suy gan ở bệnh nhân suy tim mạn: Nên bắt đầu điều trị ở liều thấp nhất, sau đó tăng liều dè dặt tùy theo đáp ứng của người bệnh
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều lượng.
Trẻ em: Không có chỉ định dùng thuốc Agicardi cho trẻ em.
Lưu ý: với các liều 0.25 viên, 0.5 viên, 1.5 viên có thể chuyển sang dùng chế phẩm khác có hàm lượng thích hợp.
Cách dùng
Uống thuốc trước hoặc trong bữa ăn sáng.
Liều sử dụng theo chỉ định của bác sĩ và được điều chỉnh theo từng bệnh nhân.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Agicardi 5mg cho những trường hợp bệnh nhân:
Người có mẫn cảm với Bisoprolol fumarat.
Người có bệnh tim bao gồm: sốc do tim, suy tim cấp, suy tim chưa kiểm soát, suy tim nặng (độ III, độ IV), blốc nhĩ - thất độ 2 hoặc 3, nhịp xoang chậm, bệnh nút xoang.
Bệnh nhân mắc bệnh hen nặng, bệnh tắc nghẽn phổi - phế quản mãn tính.
Hội chứng Raynaud nặng.
U tủy thượng thận.
Phụ nữ có thai, cho con bú.
Trẻ em. 
TÁC DỤNG PHỤ
Bisoprolol có khả năng dung nạp tương đối tốt. Phần lớn các phản ứng có hại của thuốc xảy ra ở mức độ nhẹ, có tính nhất thời. Khoảng 3,3% tổng số người dùng ghi nhận phải ngưng thuốc do các triệu chứng bất lợi nặng nề.

TƯƠNG TÁC THUỐC

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Tránh dùng thuốc trong các trường hợp suy tim sung huyết rối loạn nhịp thất, không kiểm soát được.
Không tự ý dùng thuốc đột ngột vì có thể tăng lại các triệu chứng đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.
Sử dụng thận trọng đối với người có bệnh mạch máu ngoại vi, co thắt phế quản (hen phế quản, bệnh tắc nghẽn đường hô hấp), bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.
Bisoprolol có thể làm mờ nhạt triệu chứng hạ đường huyết và bệnh cường giáp.
Nguy cơ sốc phản vệ: Khi điều trị bằng các thuốc chẹn beta, người cớ tiền sử dị ứng với các dị nguyên khác nhau có thể phản ứng mạnh hơn với việc sử dụng thuốc nhắc lại, thường không cải thiện khi dùng epinephrin liều thông thường.
Lưu ý sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Chỉ dùng bisoprolol cho phụ nữ mang thai khi chứng minh được lợi ích mang lại cho mẹ lớn hơn so với độc tính thai nhi.
Không biết bisoprolol có bài tiết trong sữa hay không, hạn chế sử dụng bisoprolol nếu đang cho con bú.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Tác động của thuốc đối với khả năng lái xe và sử dụng có thể khác nhau ở từng người. Người bệnh cần thận trọng đặc biệt là khi mới bắt đầu điều trị hoặc tăng liều, dùng thuốc cùng rượu. 
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.