THÀNH PHẦN
Glucose khan (dưới dạng Glucose monohydrat)................................20g
Natri clorid ................................3,5g
Trinatri citrat dihydrat................................2,9g
Kali clorid................................1,5g
Số đăng ký
VD-23143-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Phòng và điều trị mất nước và chất điện giải trong các trường hợp tiêu chảy, nôn mửa, sốt cao, ra nhiều mồ hôi do lao động nặng hoặc chơi thể thao.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: Thông thường cho dùng 200 – 400 ml dung dịch sau mỗi lần mất nước (nôn hoặc tiêu chảy).
Trẻ em:
Trẻ từ 1 tháng -1 tuổi: 1-1,5 thể tích 1 lần bú bình thường.
Trẻ từ 1-12 tuổi: 200 ml dung dịch sau mỗi lần mất nước (nôn hoặc tiêu chảy).
Trẻ từ 12-18 tuổi: 200 – 400 ml dung dịch sau mỗi lần mất nước (nôn hoặc tiêu chảy).
Cách dùng
Oresol dùng đường uống. Pha 1 gói vào 200 ml nước đun sôi để nguội (không pha với nước khoáng).
Cần bù nước nhanh trong vòng 3-4 giờ (trừ trường hợp mất nước tăng natri huyết, trường hợp này bù nước chậm hơn, trong vòng 12 giờ). Sau khi bù lần đầu cần đánh giá lại tình trạng bệnh nhân. Nếu vẫn còn thiếu nước cần tiếp tục bù nhanh.
Cần tiếp tục cho uống bình thường, càng sớm càng tốt khi đã bù lại lượng dịch bị thiểu, đặc biệt trẻ bú mẹ cần phải được cho bú giữa các lần uống dịch. Cho bệnh nhân ăn kèm các thức ăn mềm như cháo gạo, chuối, đậu, khoai tây hoặc các thức ăn nhiều bột nhưng không có lactose.
Hòa tan các gói trong nước theo hướng dẫn ghi trên nhãn, sau đó uống dịch đã pha với lượng tùy theo mức độ mất nước.
Dùng nước nguội để pha dung dịch , không pha với nước khoáng vi trong nước khoáng có sẵn các ion điện giải sẽ làm sai lệch tỷ lệ các chất điện giải trong Oresol, sau khi pha không được đun sôi dung dịch Oresol.
Khi pha dung dịch Oresol vào nước ta được 1 dung dịch đục, luôn lắc hoặc khuấy kỹ trước khi uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Vô niệu hoặc giảm niệu: vì cần có chức năng thận bình thường để đào thải bất kỳ lượng nước tiểu hoặc điện giải thừa nào; tuy vậy giảm niệu nhất thời là một nét đặc trưng của mất nước do tiêu chảy, nên khi đó không chống chỉ định liệu pháp bù nước đường uống.
- Mất nước nặng kèm triệu chứng sốc (bù nước bằng đường uống sẽ quá chậm, cần phải điều trị nhanh chóng bằng đường tiêm tĩnh mạch).
- Tiêu chảy nặng (khi tiêu chảy vượt quá 30ml/kg thể trọng mỗi giờ người bệnh có thể không uống được đủ nước để bù lượng nước bị mất liên tục).
- Nôn nhiều và kéo dài.
- Tắc ruột, liệt ruột, thủng ruột.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Nôn nhẹ.
Ít gặp: Tăng natri huyết, bù nước quá mức (mi mắt nặng).
Hiếm gặp: Suy tim do bù nước quá mức.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tránh dùng thức ăn hoặc dịch khác chứa các chất điện giải như nước trái cây hoặc thức ăn có muối cho tới khi ngừng điều trị, để tránh dùng quá nhiều chất điện giải hoặc tránh tiêu chảy do thẩm thấu.
Dung dịch bù nước không được pha loãng với nước vì pha loãng làm giảm tính hấp thu của hệ thống đồng vận chuyển glucose-natri.
Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc dùng đường uống, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
- Khi dùng cho người bệnh bị suy tim sung huyết, phù hoặc tình trạng giữ natri, vì dễ có nguy cơ gây tăng natri huyết, tăng kali huyết, suy tim hoặc phù.
- Người bệnh suy thận nặng hoặc xơ gan.
- Trong quá trình điều trị, cần theo dõi cẩn thận nồng độ các chất điện giải và cân bằng acid base.
- Cần cho trẻ bú mẹ hoặc cho uống nước giữa các lần uống dung dịch bù nước và điện giải để tránh tăng natri - huyết.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai: Không thấy có ảnh hưởng gì cho phụ nữ có thai. Thuốc dùng an toàn cho phụ nữ có thai
Thời kỳ cho con bú: Thuốc dùng được cho những phụ nữ cho con bú
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.