THÀNH PHẦN
Loperamid HCl 2mg
Tá dược: vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén
Số đăng ký
VD-22891-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Lopetab 2mg là thuốc được dùng phổ biến trong tiêu chảy cấp giúp dự phòng và cải thiện tình trạng mất nước và điện giải đồng thời giúp điều trị biểu hiện của ỉa chảy không biến chứng ở người trưởng thành.
Ngoài ra, sau khi thực hiện thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng, thuốc Lopetab được sử dụng để làm giảm lượng chất thải sau phẫu thuật.
Chú ý rằng, Lopetab trong tiêu chảy cấp không phải là thuốc trong điều trị thường quy ở trẻ em thay cho biện pháp bù nước và điện giải đường uống.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn
Trẻ em
Khi điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em, Loperamid không được khuyên dùng như một cách thường quy.
Dưới 6 tuổi: Không khuyến cáo
Từ 6-8 tuổi: Uống 1 viên x 2 lần/ngày
Từ 8-12 tuổi: Uống 1 viên x 3 lần/ngày. Liều duy trì: Sau mỗi lần đi tiêu uống 1 viên
Tiêu chảy mạn: Uống 1 viên/lần. Không quá 3 lần/ngày.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với các thành phần thuốc Lopetab
Khi cần tránh ức chế nhu động ruột.
Trẻ em dưới 6 tuổi
Hội chứng lỵ.
Có tổn thương gan
Bụng trướng.
Viêm đại tràng nặng giả
viêm đại tràng màng giả
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón
Ít gặp: khô miệng, nôn, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, trướng bụng
Hiếm gặp: tắc ruột, dị ứng da
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc Lopetab có thể gây tương tác khi dùng đồng thời cùng:
Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương
Các thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng
Các Phenothiazin
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đọc kỹ HDSD của thuốc Lopetab trước khi dùng.
Cần thận trọng khi dùng thuốc Lopetab khi suy giảm chức năng gan và thận trọng với người viêm loét đại tràng.
Sau 48 giờ dùng không có hiệu quả thì không nên dùng thuốc nữa.
Cần theo dõi người bệnh về: thân nhiệt, nhu động ruột, số lượng phân và trướng bụng.
Người mang thai: Chưa đủ dữ liệu, không dùng cho người mang thai.
Người cho con bú: Có thể dùng với liều thấp nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.