NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

TRIMIBELIN 10



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Amitriptyline 10mg
Tá dược hàm lượng vừa đủ 1 viên nén.
Dạng bào chế: Viên nén 
Số đăng ký
VD-23995-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Trimibelin được chỉ định dùng trong các trường hợp:
Điều trị trầm cảm, đặc biệt trầm cảm nội sinh (loạn tâm thần hưng trầm cảm). Thuốc có ít tác dụng đối với trầm cảm phản ứng.
Điều trị chọn lọc một số trường hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em lớn (sau khi đã loại bỏ biến chứng thực thể đường tiết niệu bằng các thử nghiệm thích hợp).
Điều trị đau dây thần kinh.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng thay đổi tùy theo độ tuổi, tình trạng của bệnh và đáp ứng điều trị.
Điều trị trầm cảm
Người lớn
Liều khởi đầu: 25 - 100 mg/ngày, chia làm 3 - 4 lần/ngày hoặc dùng liều đơn 50 - 100 mg trước khi đi ngủ.
Liều duy trì: 25 - 150 mg/ngày, dùng liều đơn hoặc chia làm 3 - 4 lần/ngày. Một số ít bệnh nhân điều trị tại bệnh viện có thể cần liều cao lên đến 300 mg/ngày.
Trẻ em
Dưới 12 tuổi: Không nên dùng thuốc (do thiếu kinh nghiệm).
12 - 18 tuổi: Liều ban đầu: 10 mg/lần x 3 lần/ngày và 20 mg lúc đi ngủ. Cần thiết có thể tăng dần liều, tuy nhiên liều thường không vượt quá 100 mg/ngày.
Người già
Liều ban đầu: 10 mg/lần x 3 lần/ngày và 20 mg lúc đi ngủ. Cần thiết có thể tăng liều dần.
Lưu ý: Nên tăng liều một các từ từ. Liều tăng được ưu tiên dùng buổi chiều hoặc buổi tối. Đối với những bệnh nhân dùng liều cao cần phải thường xuyên theo dõi ECG, huyết áp và nhịp tim.
Tác dụng giải lo âu và an thần xuất hiện rất nhanh, tác dụng chống trầm cảm có thể có trong vòng 3 - 4 tuần điều trị, thậm chí nhiều tuần sau mới thấy. Phải tiếp tục điều trị trong thời gian dài để có thể đánh giá kết quả, thường ít nhất 3 tuần. Nếu tình trạng bệnh nhân không cải thiện trong vòng 1 tháng, cần đi khám bác sĩ chuyên khoa.
Khi đã đạt tác dụng đầy đủ và tình trạng bệnh nhân đã được cải thiện, nên giảm liều xuống đến liều thấp nhất có thể được để duy trì tác dụng. Tiếp tục điều trị duy trì 3 tháng hoặc lâu hơn để giảm khả năng tái phát.
Ngừng điều trị cần thực hiện dần từng bước và theo dõi chặt chẽ vì có nguy cơ tái phát.
Đái dầm ban đêm ở trẻ lớn
Liều gợi ý
Trẻ em 6 - 10 tuổi: 10 - 20 mg, uống 30 phút trước khi đi ngủ.
Trẻ em trên 11 tuổi: 25 - 50 mg, uống 30 phút trước khi đi ngủ.
Điều trị không được kéo dài quá 3 tháng.
Điều trị đau dây thần kinh
Người lớn và trẻ em < 12 tuổi
Đầu tiên uống 10 mg vào buổi tối, tăng dần nếu cần tới khoảng 75 mg hàng ngày.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Trimibelin chống chỉ định dùng trong các trường hợp:
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Dùng đồng thời với các chất ức chế monoamin oxydase (IMAO).
Giai đoạn hồi phục ngay sau cơn nhồi máu cơ tim cấp, suy tim, suy huyết cấp.
Người đang vận hành tàu xe, máy móc.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR > 1/100
Thần kinh: An thần quá mức, mất định hướng, ra mồ hôi, tăng thèm ăn, chóng mặt, đau đầu.
Tim mạch: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, thay đổi điện tâm đồ (sóng T dẹt hoặc đảo ngược), block nhĩ thất, hạ huyết áp thế đứng.
Tâm thần: Giảm tình dục, liệt dương.
Tiêu hoá: Buồn nôn, táo bón, khô miệng, thay đổi vị giác.
Mắt: Mờ mắt, khó điều tiết, giãn đồng tử.








Thời kỳ cho con bú: Amitriptylin bài tiết vào sữa mẹ với lượng có thể ảnh hưởng đáng kể cho trẻ em ở liều điều trị. Không nên dùng amitriptylin trong thời kỳ cho con bú. Nếu thấy quá cần thiết cho người mẹ, nên ngừng cho con bú trong thời gian người mẹ dùng thuốc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.