NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

TRIHEXYPHENIDYL



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN

Trihexyphenidyl hydroclorid 2mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

Dạng bào chế: Viên nén.

Số đăng ký

893110020200

CÔNG DỤNG

Chỉ định

Trihexyphenidyl 2mg được sử dụng trong trường hợp:

Phụ trợ điều trị hội chứng Parkinson (các thể không rõ nguyên nhân, sau viêm não hoặc do xơ cứng mạch).

Điều trị hội chứng ngoại tháp nguyên nhân do thuốc (thioxanthen, butyrophenon, phenothiazin). Trihexyphenidyl 2mg Pharmedic không có hiệu quả điều trị loạn vận động muộn. 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Cách dùng

Trihexyphenidyl Pharmedic được thiết kế dưới dạng viên uống.

Liều dùng

Hội chứng Parkinson

Ngày đầu 1 mg, sau đó cách 3 - 5 ngày tăng 2 mg cho tới khi đạt 6 - 10 mg mỗi ngày. Người có hội chứng Parkinson sau viêm não có thể dùng tới 12 - 15 mg/ngày hoặc thậm chí cao hơn khi cần.

Người cao tuổi

Chỉ nên sử dụng trihexyphenidyl kết hợp với carbidopa để điều trị Parkinson cho người cao tuổi, liều duy trì 2 - 6 mg/ngày, chia làm các liều nhỏ.

Trẻ em

Từ 3 tháng - 18 tuổi, khởi đầu uống 1 - 2 mg/ngày, chia làm các liều nhỏ để uống, sau đó cách 3 - 7 ngày tăng 1 mg tùy theo đáp ứng và biểu hiện của ADR; liều tối đa 2 mg/kg/ngày.

Rối loạn ngoại tháp do thuốc chống loạn thần

Uống 5 - 15 mg/ngày. Liều đầu tiên 1 mg, nếu biểu hiện ngoại tháp không kiểm soát được trong vòng vài giờ thì cần tăng liều để đạt yêu cầu. Cũng có thể điều chỉnh bằng cách giảm liều của thuốc đă gây ra các phản ứng này, sau đó điều chỉnh liều của cả 2 thuốc. Khi đã kiểm soát được các rối loạn này trong nhiều ngày, có thể ngừng dùng hoặc giảm liều trihexyphenidyl.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với trihexyphenidyl.

Loạn vận động muộn.

Nhược cơ.

Glôcôm góc đóng/hẹp.

Trẻ trong môi trường nhiệt độ cao.

TÁC DỤNG PHỤ

Thường gặp, ADR > 1/100

Mắt: Nhìn mờ do tác dụng kháng acetylcholin.

Tiêu hoá: Khô miệng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Mệt mỏi.

Tuần hoàn: Tim đập nhanh.

Tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, nôn, tắc ruột.

Thần kinh trung ương: Lú lẫn, lo âu, ảo giác, hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu (đặt biệt ở người cao tuổi, bệnh nhân tổn thương não và người sa sút trí tuệ).

Tiết niệu: Bí tiểu.

Mắt: Giảm tiết nước mắt, tăng nhãn áp, nhìn mờ, giãn đồng tử.

Miệng: Khô họng.

Da: Phát ban.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Trihexyphenidyl làm giảm tác dụng của phenothiazin.

Dùng cùng amantadin có thể làm tăng tác dụng kháng acethylcholin lên thần kinh trung ương.

Trihexyphenidyl làm giảm hấp thu digoxin khi uống viên digoxin.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 

Thận trọng khi sử dụng Trihexyphenidyl 2mg Pharmedic cho:

Trẻ em

Người cao tuổi

Người trong tình trạng tim đập nhanh

Người mắc phì đại tuyến tiền liệt, bí tiểu

Người bị glôcôm góc mở

Thận trọng dùng Trihexyphenidyl 2mg Pharmedic khi thời tiết nóng và khi vận động.

Thường xuyên kiểm tra nhãn áp và soi góc tiền phòng định kỳ.

Chưa ghi nhận tác dụng có hại khi dùng Trihexyphenidyl 2mg Pharmedic cho phụ nữ mang thai, nhưng dữ liệu có được còn hạn chế.

Chưa ghi nhận nguy cơ mà Trihexyphenidyl 2mg Pharmedic gây ra đối với trẻ bú mẹ.

Trihexyphenidyl 2mg Pharmedic gây nhìn mờ có thể ảnh hưởng đến hoạt động lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.