THÀNH PHẦN
Trihexyphenidyl Hydrochloride hàm lượng 2mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-26674-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Danapha-Trihex 2 được chỉ định trong các trường hợp sau:
Hỗ trợ điều trị các triệu chứng Parkinson các thể do xơ cứng mạch, sau viêm não hoặc không rõ nguyên nhân.
Làm giảm các triệu chứng của hội chứng ngoại tháp do các thuốc như Thioxanthen, Phenothiazin, Butyrophenon. Tuy nhiên thuốc không có hiệu quả với các vận động muộn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Danapha-Trihex 2mg được dùng đường uống vào các bữa ăn. Thông thường thuốc được dùng 3 lần/ ngày. Nếu cần phải sử dụng liều thứ tư thì dùng vào trước khi đi ngủ. Có thể uống trước bữa ăn, ngậm kẹo hay uống nước nếu thuốc gây tác dụng khô miệng quá. Liều dùng trên từng đối tượng phải được chỉnh cẩn thận tùy thuộc vào thể trạng và đáp ứng của bệnh nhân nhất là đối với các đối tượng đặc biệt như người trên 60 tuổi.
Liều dùng
Theo chỉ định của Bác sĩ hoặc dùng liều trung bình:
Hội chứng Parkinson:
Liều đầu: 1mg/ ngày. Sau đó tăng liều từ từ với khoảng cách 3-5 ngày tăng 2mg.
Liều tối đa: 6- 10mg/ ngày.
Liều tối đa cho hội chứng Parkinson sau viêm não: 12 - 15 mg/ngày.
Rối loạn ngoại tháp do thuốc chống loạn thần: 5 - 15 mg /ngày.
Khi sử dụng liều đầu 1mg đã có thể kiểm soát 1 số phản ứng. Trong trường hợp trong vài giờ mà các biểu hiện không được kiểm soát cần tăng dần liều để đạt đáp ứng mong muốn. Khi các rối loạn đã được kiểm soát trong nhiều ngày có thể giảm liều hoặc ngừng dùng thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Danapha-Trihex 2 chống chỉ định sử dụng trong một số trường hợp như:
Rối loạn vận động muộn, nhược cơ.
Glôcôm góc đóng hay góc hẹp (tăng nhãn áp).
Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra một số tác dụng phụ như:
Thường gặp: Mờ mắt, khô miệng, nhìn mờ, táo bón, chóng mặt, buồn nôn hoặc hồi hộp nhẹ.
Ít gặp: Mệt mỏi toàn thân, tim đập nhanh, ảo giác hay lú lẫn, loạn nhịp tim, tim đập nhanh, mệt mỏi, mụn nhọt, mẩn ngứa, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, đầy bụng, chán ăn, lẩm cẩm, lú lẫn, hoang tưởng, nổi mề đay, phát ban đỏ.
Nếu bạn gặp triệu chứng bất thường được nghi là do dùng thuốc thì nên thông báo ngay cho bác sĩ để kịp thời đưa ra phương pháp xử trí.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong quá trình sử dụng, thuốc Danapha-Trihex 2 có thể xảy ra tương tác với một số thuốc như:
Dùng đồng thời với Phenothiazin, Clozapine, thuốc kháng histamin, Disopyramide, Nefopam và Amantadine sẽ làm tăng tác dụng phụ của thuốc.
Nếu dùng thuốc trong thời gian dùng Phenothiazin sẽ làm giảm tác dụng của Phenothiazin.
Thuốc có thể đối kháng với tác dụng của Metoclopramide và Domperidone trên chức năng dạ dày-ruột.
Trihexyphenidyl dùng cùng với thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc ức chế Monoamin Oxydase có thể tương tác gây ra tình trạng khô miệng, mờ mắt, bí tiểu và táo bón.
Sự hấp thu của Levodopa có thể có thể bị giảm khi sử dụng kết hợp với Trihexyphenidyl.
Thuốc làm giảm hấp thu Digoxin.
Bạn nên thông báo cho bác sĩ thông tin về các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng để tránh tương tác thuốc có thể diễn ra.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Khi sử dụng cho các đối tượng nhạy cảm như người cao tuổi và trẻ em cần phải theo dõi chặt chẽ để có phương án xử lý kịp thời nếu xuất hiện bất cứ tác dụng không mong muốn nào.
Thận trọng khi vận động hay khi thời tiết nóng bức.
Trong thời gian sử dụng thuốc cho các bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, tắc nghẽn Đường tiêu hóa, phì đại tuyến tiền liệt, bí đái, glôcôm góc mở, mắc bệnh tim cần giám sát chặt chẽ các chỉ sổ lâm sàng và cận lâm sàng.
Trong thời gian sử dụng thuốc cần thường xuyên kiểm tra nhãn áp và đánh giá soi góc tiền phòng.
Không có thông tin về việc sử dụng trihexyphenidyl ở phụ nữ mang thai, các nghiên cứu trên động vật là chưa đủ đảm bảo độ an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai. Vì vậy không nên dùng thuốc trong thời gian này.
Chưa có báo cáo về việc thuốc có qua được sữa mẹ không. Trẻ sơ sinh có thể rất nhạy cảm với các tác dụng phụ của thuốc. Vì vậy không sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.