THÀNH PHẦN
Sulpiride 50mg
Tá dược: vừa đủ
Số đăng ký
VD-20478-14
CHỈ ĐỊNH
Thuốc Sulpirid 50 mg Vidipha được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị chứng rối loạn tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.
Điều trị rối loạn tâm thần trong các bệnh thực thể như loét dạ dày và viêm trực tràng, kết tràng xuất huyết.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn
Triệu chứng âm tính của tâm thần phân liệt: Khởi đầu, uống 200 – 400 mg/lần, ngày 2 lần, nếu cần có thể tăng liều tối đa lên 800 mg/ngày.
Triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt 400 mg/lần, ngày 2 lần. Tăng dần liều đến tối đa 1200 mg/lần, ngày 2 lần.
Triệu chứng âm và dương tính kết hợp 400 – 600 mg/lần, ngày 2 lần.
Rối loạn tâm thần có kèm theo loét dạ dày 150 mg/ngày, đợt dùng 4 – 6 tuần.
Trẻ em: Trẻ em trên 14 tuổi: Uống 3 – 5 mg/kg/ngày.Trẻ em dưới 14 tuổi: Không có chỉ định.
Người cao tuổi: Liều như liều dùng cho người lớn, nhưng liều khởi đầu bao giờ cũng thấp rồi tăng dần. Khởi đầu 50 – 100 mg/lần, ngày 2 lần, sau đó tăng dần đến liều hiệu quả.
Liều dùng cho người suy thận
Phải giảm liều dùng hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tùy thuộc độ thanh thải creatinine:
Độ thanh thải creatinine 30 – 60 mL/phút: 2/3 liều bình thường.
Độ thanh thải creatinine 10 – 30 mL/phút: 1/2 liều bình thường.
Độ thanh thải creatinine dưới 10 mL/phút: 1/3 liều bình thường.
Hoặc có thể tăng khoảng cách giữa các liều bằng 1,5; 2 và 3 lần so với người bình thường. Tuy nhiên, trường hợp suy thận vừa và nặng không nên dùng sulpiride nếu có thể
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Sulpirid 50 mg Vidipha chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với sulpiride.
U tuỷ thượng thận.
Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Sucralfate hoặc các thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi hydroxide làm giảm hấp thu sulpiride. Vì vậy nên dùng sulpiride sau khi uống các thuốc này 2 giờ để tránh tương tác.
Lithium: Làm tăng khả năng gây rối loạn ngoại tháp của sulpiride có thể do lithium làm tăng khả năng gắn sulpride vào thụ thể dopaminergic D2 ở não.
Rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc, vì vậy tránh uống rượu và các thức uống có cồn khi dùng thuốc.
Sulpiride có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp khi dùng chung với các thuốc trị cao huyết áp và có thể gây hạ huyết áp thế đứng, vì vậy khi phối hợp cần lưu ý.
Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: Tăng tác dụng ức chế thần kinh có thể gây hậu quả xấu, nhất là người lái xe và vận hành máy móc, vì vậy cần lưu ý khi phối hợp.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR > 1/100
Thần kinh: Mất ngủ hoặc buồn ngủ.
Nội tiết: Tăng prolactin máu, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thần kinh: Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp, hội chứng Parkinson.
Tim mạch: Khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh).
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Nội tiết: Chứng vú to ở đàn ông.
Thần kinh: Loạn vận động muộn, hội chứng sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh.
Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, chậm nhịp tim hoặc loạn nhịp.
Gan mật: Vàng da do ứ mật.
ADR khác: Hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Suy thận: Cần giảm liều và tăng cường theo dõi. Nếu suy thận nặng, nên cho điều trị từng đợt gián đoạn.
Cần tăng cường theo dõi các đối tượng sau:
Người bị động kinh vì có khả năng ngưỡng co giật bị hạ thấp.
Người cao tuổi vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, buồn ngủ và dễ bị các tác dụng ngoại tháp.
Người uống rượu hoặc đang dùng các thuốc có chứa rượu vì làm tăng buồn ngủ.
Sốt cao chưa rõ nguyên nhân, cần phải ngưng thuốc để loại trừ hội chứng an thần kinh ác tính.
Người bị hưng cảm nhẹ, sulpiride liều thấp có thể làm các triệu chứng nặng thêm.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Tránh sử dụng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai: Giống các thuốc an thần kinh khác, sulpiride qua nhau thai có thể gây tác dụng không mong muốn trên thần kinh của thai nhi, vì vậy không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai, nhất là trong 16 tuần đầu.
Thời kỳ cho con bú: Sulpiride phân bố vào sữa mẹ với lượng tương đối lớn và có thể gây phản ứng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ. Vì vậy không nên dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú nếu dùng thuốc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.