NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

SIFSTAD 0.18



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN

Pramipexole có hàm lượng 0,18mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Viên nén.

Số đăng ký

VD-27532-17

CÔNG DỤNG

Chỉ định

Thuốc Sifstad 0.18 Stella được sử dụng cho bệnh nhân mắc Parkinson để:

Chữa các dấu hiệu và triệu chứng.

Đơn trị liệu.

Kết hợp với Levodopa.

Bệnh nhân mắc hội chứng chân không yên không rõ nguyên nhân từ vừa đến nặng.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Cách dùng

Bệnh nhân cần uống thuốc Sifstad 0.18mg đầy đủ đúng giờ với cốc nước đầy. Sifstad 0.18 có thể sử dụng trước hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Điều trị Parkinson

Liều khởi đầu:

Tuần 1: 1,5 viên/ngày.

Tuần 2: 3 viên/ngày.

Tuần 3: 6 viên/ngày.

Nếu cần thiết có thể tăng liều thêm 3 viên/tuần đến liều cao nhất là 18 viên.

Liều duy trì:

1,5 viên/ngày đến tối đa 18 viên.

Từ liều 6 viên/ngày ta sẽ thấy hiệu quả điều trị.

Bệnh nhân nên chia đều liều lượng, uống 3 lần mỗi ngày.

Hội chứng an thần kinh ác tính sẽ xảy ra nếu tự ý ngừng thuốc. Nếu muốn ngừng thuốc cần từ từ giảm liều xuống 3 viên/ngày. Và tiếp tục giảm xuống 1,5 viên/ngày.

Đối với bệnh nhân suy thận: Cần dựa trên độ thanh lọc Creatinin của thận (CrCl).

CrCl: 20 - 50 ml/phút: Liều khởi đầu: 1/2 viên x 2 lần/ngày, nếu cần có thể tăng liều cao nhất: 9 viên/ngày.

CrCl < 20 ml/phút: Liều khởi đầu: 1/2 viên, nếu cần có thể tăng liều tối đa 6 viên/ngày.

Hội chứng chân không yên

2 - 3 giờ trước khi ngủ, dùng liều khởi đầu 1/2 viên x 1 lần/ngày.

Nếu cần thiết, tăng liều tới tối đa 3 viên Sifstad sau 4 - 7 ngày.

Sau 3 tháng cần làm các xét nghiệm đánh giá hiệu lực của thuốc với bệnh nhân để xem xét có nên dùng tiếp không.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không dùng cho đối tượng quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Sifstad 0.18.

TÁC DỤNG PHỤ

Rất thường gặp:

Chóng mặt.

Rối loạn vận động.

Buồn ngủ, buồn nôn.

Thường gặp:

Mất ngủ, gặp ác mộng, ảo giác.

Nhức đầu, mệt mỏi, lú lẫn.

Trên thị giác: suy giảm thị lực, nhìn mờ.

Trên huyết áp: hạ huyết áp.

Trên tiêu hóa: táo bón, buồn nôn.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Tương tác với thuốc Sifstad 0.18 xảy ra trong cơ thể khi có mặt các thuốc sau:

Giảm độ thanh lọc của thuốc Sifstad 0.18 khi dùng cùng Amantadine.

Tăng thời gian bán thải của thuốc khi dùng với Cimetidin.

Giảm độ thanh lọc của thuốc Sifstad 0.18 khi dùng với Cimetidin, ranitidin....

Làm giảm hiệu quả của thuốc khi dùng cùng với thuốc đối kháng hệ Dopaminergic, đặc biệt là thuốc an thần….

Sẽ gây tác dụng đối kháng nếu dùng cùng thuốc chống loạn thần.

Bệnh nhân nên liệt kê các thuốc sản phẩm mình đang sử dụng để nhận được sự tư vấn của bác sĩ.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

Thận trọng trên bệnh nhân mắc bệnh lý tim mạch nặng.

Nếu có các triệu chứng: Ảo giác, suy giảm thị lực thì cần báo ngay cho bác sĩ. Định kỳ nên đi khám mắt xem có ảnh hưởng đến thị lực không.

Khi xuất hiện rối loạn vận động thì giảm liều Levodopa.

Trong quá trình điều trị không nên uống rượu. Hỏi ý kiến bác sĩ khi phải dùng thuốc an thần.

Khi tự ý dừng thuốc có thể gây hội chứng an thần kinh ác tính.

Khi đang điều trị bằng Sifstad 0.18 thì không dùng thuốc chống loạn thần.

Sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, tránh tự ý quyết định sử dụng.

Thận trọng trên người lái xe và vận hành máy móc do có thể gây buồn ngủ.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không sử dụng Sifstad 0.18 cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

BẢO QUẢN

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.