NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

OLANSTAD 10



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Olanzapine:....................................10mg
Tá dược:..........................................vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-27528-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Nhóm bệnh tâm thần phân liệt.
Rối loạn lưỡng cực liên quan chứng hưng cảm vừa cho đến nặng..
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng

Cách dùng
Dùng đường uống.
Sử dụng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, mẫn cảm với Olanzapine.
Người bệnh đã biết về nguy cơ Glaucom góc hẹp.
TÁC DỤNG PHỤ


TƯƠNG TÁC THUỐC

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Tá dược Lactose có trong thuốc
Khi có các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp Galactose, thiếu hụt Lactase Lapp hoặc hấp thu Glucose-Galactose bị rối loạn thì không khuyến cáo dùng thuốc.
Tác dụng kháng cholinergic: Thận trọng khi dùng trên bệnh nhân mắc bệnh phì đại tuyến tiền, hoặc tắc ruột do liệt, có các tình trạng liên quan.
Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương: Olanzapine tác động lên hệ thần kinh trung ương, do đó khi dùng phối hợp với rượu và các thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương cần thận trọng.
Rối loạn tâm thần có liên quan đến sa sút trí tuệ, rối loạn hành vi: Không khuyến cáo sử dụng thuốc ở nhóm bệnh này.
Bệnh Parkinson: Trong điều trị rối loạn tâm thần có liên quan đến chủ vận Dopamin ở nhóm bệnh mắc Parkinson không khuyến cáo sử dụng..
Hội chứng an thần kinh ác tính

Rối loạn lipid: Theo dõi Lipid thường xuyên theo chỉ dẫn sử dụng thuốc loạn thần kinh.
Bạch cầu hạt: Sử dụng thận trọng cho bệnh nhân có số lượng bạch cầu và/hoặc bạch cầu trung tính thấp do tất cả các nguyên nhân nào, đang dùng thuốc làm giảm mất bạch cầu trung tính,  có tiền sử ức chế/độc tủy xương do thuốc, bệnh nhân bị ức chế tủy xương do bệnh kết hợp với xạ trị hoặc hóa trị và bệnh nhân bị tăng bạch cầu acid hoặc tăng sản tủy xương. Mất bạch cầu trung tính được ghi nhận là thường gặp khi sử dụng phối hợp Olanzapin với Valproat và ở những người có tăng bạch cầu acid hoặc tăng sản tủy xương.
Ngừng thuốc: Khi ngừng thuốc đột ngột, các triệu chứng cấp như đổ mồ hôi, mất ngủ, run, lo âu, buồn nôn hoặc nôn rất hiếm gặp.
Tăng khoảng QT

Huyết khối nghẽn mạch: Rất hiếm gặp, mối quan hệ nguyên nhân giữa việc xảy ra huyết khối tĩnh mạch với việc sử dụng olanzapin chưa được chứng minh rõ. Tuy nhiên, do bệnh nhân bị tâm thần phân liệt thường có các yếu tố nguy cơ mắc phải của bệnh huyết khối tĩnh mạch, như bệnh nhân bất động, nên được xác định và đánh giá dự phòng.
Loạn vận động muộn: Nguy cơ loạn vận động muộn gia tăng khi sử dụng lâu dài. Do đó, nếu có dấu hiệu hay triệu chứng của loạn vận động muộn xuất hiện khi dùng thuốc thì nên xem xét giảm liều hay ngừng thuốc.
Co giật: Sử dụng olanzapin thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử co giật , xuất hiện các yếu tốnguy cơ làm hạ ngưỡng co giật.
Ảnh hưởng huyết động học: Thuốc gây hạ huyết áp thế đứng kèm theo chóng mặt, nhịp tim nhanh. Đôi khi gặp bất tỉnh, nhất là trong giai đoạn xác định liều khởi đầu, có thể do ảnh hưởng của tính chất đối kháng thụ thể α1-adrenergic.
Đột tử do bệnh tim: Bệnh nhân mắc bệnh tim sử dụng olanzapin bị đột tử đã xuất hiện trên lâm sàng. Đã có nghiên cứu chỉ ra nguy cơ đột tử ở những bệnh nhân điều trị với olanzapine gần gấp 2 lần ở nhóm người không dùng thuốc.
Tăng enzym transaminase: Bệnh nhân bị suy gan (khi có triệu chứng và dấu hiệu của bệnh) người có chức năng gan giới hạn và đang điều trị thuốc có khả năng gây độc cho gan nên dùng thuốc thận trọng,.
Điều hòa thân nhiệt: Cẩn thận khi kê đơn Olanzapin cho người đang ở trong trường hợp có thể tăng thân nhiệt như: đang hoạt động gắng sức, nhiễm nóng, đang sử dụng thuốc kháng cholinergic, cơ thể trong tình trạng mất nước.
Triệu chứng khó nuốt: Thận trọng dùng olanzapin và các thuốc trị loạn tâm thần đối với nhóm có nguy cơ viêm phổi - hô hấp.
Tình trạng tự tử: Giám sát chặt chẽ những đối tượng có nguy cơ tự tử cao kèm với việc điều trị bằng thuốc.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Chỉ dùng thuốc khi mà lợi ích cao hơn nguy cơ. Phụ nữ không cho con bú khi  dùng thuốc
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây ra chóng mặt và buồn ngủ. Do vậy khi sử dụng cần thật cẩn thận.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.