
Đăng nhập bằng Google

Số lượng
Mô tả chi tiết
THÀNH PHẦN
Olanzapine 10mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
893110338123
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Nhóm bệnh tâm thần phân liệt.
Rối loạn lưỡng cực liên quan chứng hưng cảm vừa cho đến nặng..
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn
Tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu là 5 - 10 mg mỗi ngày và khuyến cáo điều chỉnh liều tới 10 mg mỗi ngày được thực hiện từng đợt cách nhau không dưới 1 tuần. Liều dùng hàng ngày được điều chỉnh tăng từng bước mỗi 5 mg.
Hưng cảm
Điều trị hưng cảm cấp tính:
Đơn trị: 10 mg hoặc 15 mg/ngày.
Kết hợp: 10 mg.
Điều chỉnh liều 5 mg được thực hiện cách nhau không dưới 24 giờ nếu cần thiết sao cho khoảng liều nằm trong giới hạn 5 - 20 mg/ngày. Nếu có sự đáp ứng, có thể điều trị tiếp tục với liều tương tự để phòng ngừa tái phát.
Phòng ngừa tái phát trên bệnh nhân hưng cảm trước đó có đáp ứng với olanzapin: Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg mỗi ngày.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Liều khởi đầu olanzapin 5 mg mỗi ngày có thể cần thiết đối với bệnh nhân suy thận; bệnh nhân suy gan vừa với liều bắt đầu 5 mg mỗi ngày và thận trọng khi tăng liều.
Giới tính: Thường không cần thay đổi nhu cầu về liều khởi đầu và khoảng liều cho bệnh nhân nữ so với bệnh nhân nam.
Người hút thuốc lá: Thường không cần thay đổi nhu cầu về liều khởi đầu và khoảng liều cho bệnh nhân không hút thuốc lá so với bệnh nhân có hút thuốc lá. Khi có hơn một yếu tố có thể làm chậm quá trình chuyển hóa của olanzapin (giới nữ, tuổi già, tình trạng không hút thuốc lá), nên xem xét giảm liều khởi đầu. Khi chỉ định tăng liều thì nên thận trọng trên những bệnh nhân này.
Trẻ em và trẻ vị thành niên: Olanzapin không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi vì thiếu các dữ liệu về an toàn và hiệu quả.
Người cao tuổi: Thường không chỉ định liều khởi đầu thấp hơn (5 mg/ngày) nhưng nên xem xét đối với những bệnh nhân ≥ 65 tuổi khi có những yếu tố lâm sàng chứng minh.
Cách dùng
Dùng đường uống. Sử dụng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, mẫn cảm với Olanzapine. Người bệnh đã biết về nguy cơ Glaucom góc hẹp.
TÁC DỤNG PHỤ
Rất thường gặp: Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cân. Thần kinh: Buồn ngủ. Mạch: Hạ huyết áp thế đứng. Những nghiên cứu liên quan: Tăng nồng độ prolactin huyết tương.
Thường gặp: Máu và bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính. Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng nồng độ cholesterol, glucose, triglycerid, glucose niệu, tăng cảm giác ngon miệng. Thần kinh: Hoa mắt, nằm ngồi không yên, bệnh Parkinson, rối loạn vận động. Tiêu hóa: Có tác dụng kháng cholinergic nhẹ, thoáng qua bao gồm táo bón và khô miệng. Gan - mật: Tăng các aminotransferase gan (ALT, AST) thoáng qua, không triệu chứng, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị. Da và mô dưới da: Phát ban. Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp. Sinh sản và vú: Rối loạn cương dương ở nam giới, giảm ham muốn tình dục ở nam giới và nữ giới. Toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, phù, sốt. Những nghiên cứu liên quan: Tăng phosphatase kiềm, creatin phosphokinase cao, gamma glutamyltranspeptidase (GGT) cao, acid uric cao.
Ít gặp: Miễn dịch: Quá mẫn. Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tiến triển hoặc làm trầm trọng thêm bệnh đái tháo đường đôi khi kèm nhiễm acid-ceton hoặc hôn mê, gồm cả một số trường hợp tử vong. Thần kinh: Động kinh xảy ra ở phần lớn trường hợp có tiền sử động kinh hoặc có các yếu tố nguy cơ của động kinh, loạn trương lực cơ (gồm cả chuyển động mắt xoay tròn), rối loạn vận động muộn, mất trí nhớ, chứng loạn vận ngôn. Tim: Nhịp tim chậm, kéo dài khoảng QT. Mạch: Thuyên tắc huyết khối (bao gồm thuyên tắc phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu). Hô hấp, ngực và trung thất: Chảy máu cam. Tiêu hóa: Trướng bụng. Da và mô dưới da: Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc. Thận và tiết niệu: Són tiểu, bí tiểu, khó tiểu. Sinh sản và vú: Vô kinh, nở ngực, chảy sữa ở nữ giới, vú to/nở ngực ở nam giới. Những nghiên cứu liên quan: Tăng bilirubin toàn phần.
Hiếm gặp: Máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu. Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ thân nhiệt. Thần kinh: Hội chứng an thần kinh ác tính, triệu chứng ngưng thuốc. Tim: Nhịp nhanh tâm thất/rung thất, đột tử. Tiêu hóa: Viêm tụy. Gan - mật: Viêm gan (bao gồm tổn thương tế bào gan, ứ mật hoặc tổn thương gan hỗn hợp). Cơ xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân. Sinh sản và vú: Cương đau dương vật kéo dài.
Không rõ tần suất: Thời kỳ mang thai, sau sinh và chu sinh: Hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Olanzapin làm tăng tác động trên hệ thần kinh của các chất ức chế thần kinh trung ương, trong đó có rượu. Olanzapin có thể đối kháng tác động của thuốc chủ vận của dopamin. Giảm bạch cầu trung tính có thể thường gặp hơn khi olanzapin được dùng kèm với valproat. Có nguy cơ trên lý thuyết của việc kéo dài khoảng QT khi dùng olanzapin phối hợp các thuốc khác đã được biết gây tác động này.
Olanzapin chuyển hóa qua trung gian cytochrom P450 isoenzym CYP1A2. Việc dùng các thuốc ức chế, cảm ứng, hoặc tác động như là một cơ chất của isoenzym trên, có thể ảnh hưởng đến nồng độ olanzapin trong huyết tương và cần điều chỉnh liều dùng của olanzapin. Fluvoxamin ức chế CYP1A2 ức chế sự chuyển hóa của olanzapin một cách đáng kể. Khói thuốc lá và carbamazepin cảm ứng sự chuyển hóa olanzapin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Tá dược Lactose có trong thuốc
Khi có các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp Galactose, thiếu hụt Lactase Lapp hoặc hấp thu Glucose-Galactose bị rối loạn thì không khuyến cáo dùng thuốc.
Tác dụng kháng cholinergic: Thận trọng khi dùng trên bệnh nhân mắc bệnh phì đại tuyến tiền, hoặc tắc ruột do liệt, có các tình trạng liên quan.
Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương: Olanzapine tác động lên hệ thần kinh trung ương, do đó khi dùng phối hợp với rượu và các thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương cần thận trọng.
Rối loạn tâm thần có liên quan đến sa sút trí tuệ, rối loạn hành vi: Không khuyến cáo sử dụng thuốc ở nhóm bệnh này.
Bệnh Parkinson: Trong điều trị rối loạn tâm thần có liên quan đến chủ vận Dopamin ở nhóm bệnh mắc Parkinson không khuyến cáo sử dụng..
Hội chứng an thần kinh ác tính
Rối loạn lipid: Theo dõi Lipid thường xuyên theo chỉ dẫn sử dụng thuốc loạn thần kinh.
Bạch cầu hạt: Sử dụng thận trọng cho bệnh nhân có số lượng bạch cầu và/hoặc bạch cầu trung tính thấp do tất cả các nguyên nhân nào, đang dùng thuốc làm giảm mất bạch cầu trung tính, có tiền sử ức chế/độc tủy xương do thuốc, bệnh nhân bị ức chế tủy xương do bệnh kết hợp với xạ trị hoặc hóa trị và bệnh nhân bị tăng bạch cầu acid hoặc tăng sản tủy xương. Mất bạch cầu trung tính được ghi nhận là thường gặp khi sử dụng phối hợp Olanzapin với Valproat và ở những người có tăng bạch cầu acid hoặc tăng sản tủy xương.
Ngừng thuốc: Khi ngừng thuốc đột ngột, các triệu chứng cấp như đổ mồ hôi, mất ngủ, run, lo âu, buồn nôn hoặc nôn rất hiếm gặp.
Tăng khoảng QT
Huyết khối nghẽn mạch: Rất hiếm gặp, mối quan hệ nguyên nhân giữa việc xảy ra huyết khối tĩnh mạch với việc sử dụng olanzapin chưa được chứng minh rõ. Tuy nhiên, do bệnh nhân bị tâm thần phân liệt thường có các yếu tố nguy cơ mắc phải của bệnh huyết khối tĩnh mạch, như bệnh nhân bất động, nên được xác định và đánh giá dự phòng.
Loạn vận động muộn: Nguy cơ loạn vận động muộn gia tăng khi sử dụng lâu dài. Do đó, nếu có dấu hiệu hay triệu chứng của loạn vận động muộn xuất hiện khi dùng thuốc thì nên xem xét giảm liều hay ngừng thuốc.
Co giật: Sử dụng olanzapin thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử co giật , xuất hiện các yếu tốnguy cơ làm hạ ngưỡng co giật.
Ảnh hưởng huyết động học: Thuốc gây hạ huyết áp thế đứng kèm theo chóng mặt, nhịp tim nhanh. Đôi khi gặp bất tỉnh, nhất là trong giai đoạn xác định liều khởi đầu, có thể do ảnh hưởng của tính chất đối kháng thụ thể α1-adrenergic.
Đột tử do bệnh tim: Bệnh nhân mắc bệnh tim sử dụng olanzapin bị đột tử đã xuất hiện trên lâm sàng. Đã có nghiên cứu chỉ ra nguy cơ đột tử ở những bệnh nhân điều trị với olanzapine gần gấp 2 lần ở nhóm người không dùng thuốc.
Tăng enzym transaminase: Bệnh nhân bị suy gan (khi có triệu chứng và dấu hiệu của bệnh) người có chức năng gan giới hạn và đang điều trị thuốc có khả năng gây độc cho gan nên dùng thuốc thận trọng,.
Điều hòa thân nhiệt: Cẩn thận khi kê đơn Olanzapin cho người đang ở trong trường hợp có thể tăng thân nhiệt như: đang hoạt động gắng sức, nhiễm nóng, đang sử dụng thuốc kháng cholinergic, cơ thể trong tình trạng mất nước.
Triệu chứng khó nuốt: Thận trọng dùng olanzapin và các thuốc trị loạn tâm thần đối với nhóm có nguy cơ viêm phổi - hô hấp.
Tình trạng tự tử: Giám sát chặt chẽ những đối tượng có nguy cơ tự tử cao kèm với việc điều trị bằng thuốc.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Chỉ dùng thuốc khi mà lợi ích cao hơn nguy cơ. Phụ nữ không cho con bú khi dùng thuốc
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây ra chóng mặt và buồn ngủ. Do vậy khi sử dụng cần thật cẩn thận.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.