THÀNH PHẦN
Gabapentin với hàm lượng 300 mg.
Các tá dược khác vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Số đăng ký
VD-28921-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Neubatel được chỉ định là đơn trị liệu trong điều trị động kinh cục bộ có hoặc không kèm động kinh toàn thể thứ phát cho người từ 12 tuổi trở lên.
Thuốc cũng được dùng kết hợp với các thuốc khác như một liệu pháp bổ trợ trong điều trị động kinh cục bộ có hoặc không kèm động kinh toàn thể ở người từ 6 tuổi trở lên.
Neubatel cũng được chỉ định để điều trị đau thần kinh ngoại biên do đái tháo đường hoặc bệnh Zona.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng thông thường của thuốc Neubatel cho 3 ngày đầu trong tất cả các trường hợp bệnh như sau:
Ngày 1: 1 viên/ngày.
Ngày 2: 2 viên/ngày, chia 2 lần.
Ngày 3: 3 viên/ngày, chia 3 lần.
Liều điều trị cụ thể sau đó:
Điều trị động kinh ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:
Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều có thể tăng thêm 01 viên/ngày sau mỗi 2-3 ngày, cho đến khi đạt liều tối đa là 12 viên/ngày. Thời gian tối thiểu để đạt được liều 6 viên/ngày là một tuần, để đạt 8 viên/ngày là tổng cộng 2 tuần và để đạt 12 viên/ngày là tổng cộng 3 tuần.
Điều trị động kinh ở trẻ từ 6 tuổi trở lên:
Liều khởi đầu nên nằm trong khoảng từ 10 đến 15 mg/kg/ngày và tăng dần đến liều đạt hiệu quả trong khoảng thời gian ba ngày. Liều Gabapentin hiệu quả ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên là 25 đến 35 mg/kg/ngày. Tổng liều hàng ngày nên được chia thành ba lần dùng.
Liều điều trị đau dây thần kinh ngoại biên ở người lớn tượng tự như điều trị động kinh.
Người cao tuổi sử dụng liều như người bình thường, trừ trường hợp bị suy thận.
Cách dùng
Thuốc Neubatel dùng theo đường uống, có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.
Đối với liều khởi đầu của ngày dùng đầu tiên, nên uống thuốc trước khi đi ngủ để tránh tác dụng buồn ngủ và chóng mặt.
Khi phải dừng điều trị, việc ngừng sử dụng gabapentin phải được thực hiện dần dần trong tối thiểu 1 tuần không phụ thuộc vào liều chỉ định.
Khoảng thời gian tối đa giữa các lần uống thuốc là không quá 12 giờ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng Neubatel cho người mẫn cảm với gabapentin hoặc với bất kỳ thành phần nào trong công thức.
TÁC DỤNG PHỤ
Khi sử dụng thuốc Neubatel có thể gặp các tác dụng không mong muốn sau:
Buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, nhìn mờ.
Sưng bàn tay, mắt cá chân, bàn chân.
Trầm cảm, suy nghĩ tự tử, tự làm hại bản thân.
Thở chậm, thở nông.
Phản ứng dị ứng: sốt, sưng hạch bạch huyết, phát ban, ngứa, sưng mặt, lưỡi, họng, chóng mặt nghiêm trọng, khó thở.
Các tác dụng phụ tiềm ẩn khác có thể xảy ra do chưa được nghiên cứu đầy đủ, trong trường hợp có vấn đề bất thường khi dùng thuốc, phải ngừng thuốc ngay và báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc chứa Orlistat có thể làm giảm nồng độ Gabapentin do giảm hấp thu thuốc từ dạ dày và ruột.
Báo cáo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu đang sử dụng các sản phẩm khác như: thuốc giảm đau opioid, thuốc giảm ho như Codeine, Hydrocodone, rượu, cần sa, thuốc ngủ hoặc thuốc kháng histamin,... Do việc sử dụng cùng lúc Neubatel với các thuốc này thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.
Không sử dụng thuốc với các thuốc khác có chứa Gabapentin (bao gồm cả Gabapentin Enacarbil).
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thông báo cho bác sĩ tiền sử bệnh tật của mình, đặc biệt là: bệnh thận, các vấn đề về tâm thần, tâm trạng như trầm cảm, suy nghĩ tự tử, sử dụng, lạm dụng thuốc, rượu, các vấn đề về hô hấp như COPD.
Ðộ an toàn và hiệu quả của phác đồ đơn trị liệu Gabapentin ở trẻ em dưới 12 tuổi còn chưa được thiết lập.
Người lái xe và vận hành máy móc: Do Neubatel có thể gây giảm thị lực, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi… nên không dùng thuốc nếu đang trong thời gian làm việc.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và đang cho con bú: Phụ nữ có thai và cho con bú không khuyên dùng trừ khi được bác sĩ chỉ định.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.