THÀNH PHẦN
Mirtazapin hàm lượng 30 mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-26575-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Mirastad 30mg được các bác sĩ chỉ định để điều trị trầm cảm, nhất là đối với những cơn trầm cảm lớn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Mirastad 30mg STD được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, được dùng theo đường uống. Thuốc nên dùng với nước lọc, nước đun sôi để nguội, tốt nhất không uống cùng với nước hoa quả, sữa… để tránh gây ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc. Trong quá trình điều trị với Mirastad 30mg STD, người bệnh cần tuân thủ theo đúng lộ trình chỉ định, không được tự ý thay đổi liều dùng hay ngừng thuốc đột ngột.
Liều dùng
Liều dùng khuyến cáo của Mirastad 30mg:
Đối với người trưởng thành:
Liều khởi đầu: Ngày uống 15 - 30 mg. Sau đó thường phải tăng liều để có thể đáp ứng hiệu quả điều trị tốt nhất.
Liều thông thường: 15 - 45 mg.
Hiệu quả điều trị của thuốc Mirastad 30mg thường phát huy sau khi điều trị 1 - 2 tuần. Thường phải tăng liều lên để có hiệu quả trên lâm sàng tốt nhất (ít nhất là sau 1 - 2 tuần). Liều điều trị đủ thì sẽ có đáp ứng tốt trong 2 - 3 tuần. Nếu chưa thấy đạt hiệu quả điều trị như mong muốn thì có thể tăng lên liều tối đa. Trong vòng 2 - 4 tuần mà vẫn chưa thấy có hiệu quả thì cần ngưng điều trị.
Người bị trầm cảm cần điều trị đầy đủ theo lộ trình tối thiểu là 6 tháng, đảm bảo chấm dứt hết triệu chứng.
Khi kết thúc quá trình điều trị bằng Mirastad 30mg, người bệnh nên ngưng thuốc từ từ để tránh gặp phải các tác dụng không mong muốn do ngưng thuốc đột ngột.
Đối với người cao tuổi: Liều khuyến cáo tương tự như ở người lớn. Tuy nhiên, với nhóm đối tượng này việc tăng liều cần phải giám sát chặt chẽ để có thể tìm được liều điều trị hiệu quả, an toàn.
Đối với trẻ em: Không dùng Mirastad 30mg cho trẻ nhỏ, người dưới 18 tuổi bởi chưa có chứng minh đáp ứng hiệu quả, an toàn của thuốc trên nhóm đối tượng này.
Đối với người suy chức năng thận, suy chức năng gan: Độ thanh thải Mirtazapine trên người suy thận mức độ vừa tới nặng (độ thanh thải creatinin dưới 40 ml/phút) và trên người suy gan có thể giảm. Do đó cần hiệu chỉnh lại liều khi dùng Mirastad 30mg cho nhóm đối tượng này.
Mirtazapine có thời gian bán thải là 20 - 40 giờ, do đó mirtazapine nên dùng 1 lần/ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ. Hoặc có thể chia thành 2 lần, 1 lần vào buổi sáng và 1 lần vào buổi tối, liều điều trị cao hơn thì nên dùng vào buổi tối.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định dùng thuốc Mirastad 30mg cho người dị ứng đối với mirtazapine hay những thành phần khác có trong thuốc.
Không dùng mirtazapine cùng với các thuốc có khả năng ức chế monoamin oxydase.
TÁC DỤNG PHỤ
Trong quá trình sử dụng thuốc Mirastad 30mg có thể gặp phải các tác dụng phụ gồm:
Rất thường gặp:
Hệ tiêu hóa: Khô miệng, tăng cảm giác ngon miệng, thèm ăn.
Hệ thần kinh: Đau đầu, buồn ngủ, an thần.
Thường gặp:
Hệ thần kinh: Mất ngủ, lo âu, lú lẫn, chóng mặt, ngủ lịm, run, mơ bất thường.
Hệ tuần hoàn: Hạ huyết áp thế đứng.
Hệ tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy.
Hệ cơ xương: Đau xương khớp, đau lưng, đau cơ.
Toàn thân: Mệt mỏi, phát ban, phù ngoại biên.
Ít gặp:
Hệ thần kinh: Kích động, ngất, hưng cảm, bồn chồn, dị cảm, gặp ác mộng, ảo giác.
Hệ tuần hoàn: Huyết áp hạ.
Hệ tiêu hóa: Cảm giác của miệng giảm.
Hiếm gặp:
Hệ thần kinh: Máy cơ, hành động hung hăng.
Khác: Viêm tụy, tăng hoạt tính của transaminase trong huyết thanh.
Trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc Mirastad 30mg nếu gặp biểu hiện bất thường hay tác dụng không mong muốn nào thì báo ngay cho bác sĩ biết để có biện pháp xử trí kịp thời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không dùng thuốc Mirastad 30mg cùng lúc với thuốc gây ức chế MAO hoặc không dùng thuốc trong 2 tuần sau ngưng dùng các thuốc này.
Khi dùng Mirastad 30mg cùng với benzodiazepin, các thuốc có tác dụng an thần thì có thể gây tăng tác dụng an thần ở những thuốc này.
Mirastad 30mg khi dùng cùng với rượu có thể gây tăng sự ức chế thần kinh trung ương. Vì vậy, người bệnh nên kiêng rượu bia trong suốt quá trình điều trị.
Thuốc Mirastad 30mg khi kết hợp với thuốc gây kéo dài khoảng QT có thể gây tăng nguy cơ kéo dài khoảng QTc, rối loạn nhịp thất đối với những thuốc này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.