NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

METHYLCOBALAMIN 1500MCG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Methylcobalamin hàm lượng 1500mcg.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
Số đăng ký
VN-22120-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Methylcobalamin Capsules 1500 mcg được sử dụng cho những trường hợp  đang gặp các vấn đề sau:
Các bệnh lý thần kinh ngoại biên.
Thiếu máu hồng cầu to do thiếu vitamin B12.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Tham khảo liều dùng sau hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ: Uống 1 viên, 3 lần/ngày.
Cách dùng
Lấy một cốc nước uống đun sôi để nguội đủ để nuốt trôi số lượng viên thuốc theo liều dùng đã được chỉ định riêng. Tuyệt đối không bẻ viên thuốc, nhai hay cắn nát thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Một số tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Methylcobalamin Capsules 1500 mcg: Ăn không ngon, tiêu chảy, buồn nôn hoặc các triệu chứng rối loạn tiêu hóa khác có thể xảy ra sau khi dùng thuốc. Hiếm khi xảy ra phát ban, tiêu chảy
Báo ngay cho bác sĩ biết dấu hiệu bất thường khi đang dùng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Kháng sinh: Thay đổi hệ vi sinh đường ruột và làm giả tác dụng của Mecobalamin trên nhu cầu về vitamin của cơ thể (do một số chủng vi sinh có sẵn ở ruột như Lactobacilus species), đặc biệt ở người ăn chay. Hành, tỏi, tỏi tây, chuối, măng tây, artiso, một số loại trái cây, rau củ chứa inulins có thể thúc đẩy sự phát triển một số chủng vi khuẩn tại ruột kết, kể cả Lactobacilus species.
Meformin: Giảm hấp thu mecobalamin.
Cholestryramine, Colchicine, colestipol: Làm giảm khả năng tái hấp thu mecobalamin qua chu trình gan ruột.
Nitrous oxide (N2O): Hít phải thuốc gây mê nitrous oxide (không phải NO) có thể dẫn đến suy chức năng. Nitrous oxide tạo phức hợp với cobalt của mecobalamin ,một cofactor tổng hợp methiomin, kết quả làm bất hoạt enzyme
Thuốc ức chế H2 (cimetidine, Famotidine, nizatidine, Ranitidine): Làm giảm hấp thumecobalamin, điều này không xảy ra với cobalamine.
Kali chloride: Làm giảm hấp thu trong một số trường hợp.
Para-amino salicylic acid: Làm giảm hấp thu mecobalamin.
Thuốc ức chế bơn proton (lansoprazole, omeparazole, Pantoprazole, Rabeprazole): Dùng thường xuyên thuốc ức chế bơm proton có thể làm giảm hấp thu.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Để sử dụng thuốc có hiệu quả cao cần kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý, chế độ sinh hoạt khoa học, tích cực hoạt động thể dục thể thao, một lối sống lành mạnh không chất kích thích,...
Chỉ sử dụng sản phẩm khi còn nguyên tem mác và không thay đổi cảm quan, mùi vị của thuốc.
Để đạt hiệu quả cao nên dùng đúng và đủ liệu trình, không được quên liều, tăng liều dùng hay sử dụng ngắt quãng.
Làm theo đúng hướng dẫn sử dụng, không tự ý tăng liều dùng của thuốc.
Không ảnh hưởng đến công việc cần sự tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Tham khảo ý kiến bác sĩ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.