
Đăng nhập bằng Google

Số lượng
Mô tả chi tiết
THÀNH PHẦN
Mirtazapine hàm lượng 30mg
Tá dược vừa đủ 30mg một viên nén bao phim: Xenluloza vi tinh thể, Silica keo khan, Hydroxylpropyl cellulose thấp được thay thế, Magie Stearate…
Số đăng ký
VD-28466-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Jewell 30mg được bác sĩ chỉ định cho những bệnh nhân đang mắc bệnh lý trầm cảm nặng nhằm giúp cải thiện tâm trạng, nâng cao sức khoẻ tâm thần và trả lại cảm giác khỏe mạnh.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Mỗi bệnh nhân sẽ được bác sĩ kê liều lượng sử dụng tùy theo thể trạng và mức độ tiến triển của bệnh nhân và liều tham khảo của nhà sản xuất như sau:
Liều dùng đầu tiên: 15 hay 30 mg (0,5 hay 1 viên)/ngày.
Sau liều đầu vài ngày có thể tăng lên 15 – 45 mg (½ - 1,5 viên)/ngày giúp hiệu quả điều trị tốt mang lại tốt hơn.
Tùy vào đối tượng, lứa tuổi mà bác sĩ kê liều sao cho thích hợp.
Theo nghiên cứu, thuốc có tác dụng ngay sau 1 đến 2 tuần điều trị và cảm giác bệnh nhân sẽ tốt hơn chỉ sau 2 đến 4 tuần sử dụng.
Cách dùng
Uống thuốc cùng với một ly nước vừa đủ để nuốt trôi lượng thuốc đã được kê. Không bẻ, không nhai thuốc khi uống đảm bảo tính nguyên bản của dạng thuốc giúp mang lại tác dụng tốt nhất.
Thời điểm dùng thuốc thích hợp là trước khi đi ngủ một liều duy nhất để thuốc đạt hiệu quả cao nhất đều đặn một thời điểm nhất định trong ngày, hạn chế quên liều.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong công thức của thuốc.
Nếu đang sử dụng các thuốc ức chế Monoaminoxydase hay có tiền sử dùng thuốc ức chế MAO trong thời gian 14 ngày gần đây nhất.
Không được chỉ định thuốc cho trẻ em hay thanh thiếu niên < 18 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Rất hay gặp
Ăn nhiều, thèm ăn và tăng cân
Buồn ngủ, an thần, đau đầu.
Khô miệng.
Hay gặp
Mất ngủ, lo âu, lú lẫn.
Khi đứng dậy đột ngột xảy ra tình trạng chóng mặt hoặc ngất xỉu (hạ huyết áp tư thế).
Tiêu chảy, buồn nôn, táo bón.
Ngủ mê, chóng mặt, mệt mỏi.
Đau cơ, đau khớp, đau lưng. Sưng và phù do tích nước (điển hình là ở mắt cá chân hoặc bàn chân).
Hiếm gặp
Hung hãn.
Rung giật cơ.
Hoạt tính transaminase trong huyết thanh tăng lên.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO): Tăng tác dụng quá mức vì đồng tác dụng chống trầm cảm
Các thuốc an thần: Mirtazapine có thể làm tăng đặc tính an thần của các thuốc an thần
Thuốc điều trị loét dạ dày (cimetidine): Làm tăng lượng mirtazapine trong máu
Các thuốc chống đông máu: Làm tăng tác dụng chống đông máu
Carbamazepine và Phenytoin, chất gây cảm ứng CYP3A4: Làm tăng Độ thanh thải mirtazapine lên gấp hai lần, dẫn đến giảm nồng độ mirtazapine trung bình trong huyết tương tương ứng là 60% và 45%
Chất ức chế CYP3A4 mạnh, chất ức chế protease HIV, thuốc chống nấm azole, Erythromycin, Cimetidine hoặc nefazodone: Làm nồng độ trung bình trong huyết tương của mirtazapine có thể tăng hơn 50%.
Các đồ uống có cồn: Mirtazapine có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của rượu
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Người mắc bệnh động kinh, có vấn đề về gan, thận, thị giác, tim, bệnh hạ huyết áp, hưng trầm cảm, tâm thần phân liệt, đái tháo đường, khó tiểu nên thận trọng khi sử dụng thuốc.
Trong thành phần có chứa lactose nên bệnh nhân không dung nạp lactose hay đường nào nào khác thì cẩn trọng khi dùng.
Polysorbate 80 trong thuốc có thể làm dị ứng và dầu Thầu Dầu tạo cảm giác buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
Thuốc có thể ảnh hưởng đến trạng thái tập trung hay tỉnh táo khi vận hành máy móc và lái xe.
Phụ nữ mang thai: Tuy nghiên cứu chỉ ra thuốc không gia tăng nguy cơ ở đối tượng này nhưng thực tế nó gây tăng áp động mạch phổi liên tục trên trẻ sơ sinh khiến chúng trẻ thở nhanh và hơi xám vì vậy thận trọng khi sử dụng và được theo dõi của bác sĩ trên đối tượng này.
Phụ nữ cho con bú: Vì thuốc đi vào sữa mẹ tuy chỉ một lượng nhỏ nhưng sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của bé nên khi dùng thì không cho trẻ bú sữa mẹ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.