THÀNH PHẦN
Galantamin hydrobromid hàm lượng 15,38 mg tương đương galantamin 12 mg.
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Số đăng ký
VD-33221-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Giberyl 12 được sử dụng trong điều trị các tình trạng sa sút trí tuệ thể nhẹ đến vừa ở những bệnh nhân mắc Alzheimer.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng cụ thể phụ thuộc vào tình trạng bệnh và mức độ đáp ứng thuốc trên lâm sàng để sử dụng.
Người lớn và người cao tuổi
Liều khởi đầu: 4mg x 2 lần/ngày trong 4 tuần.
Liều duy trì:
Bắt đầu với liều 16mg x 1 lần/ngày trong vòng ít nhất 4 tuần.
Tăng liều duy trì tối đa 24mg/ngày sau khi đã được đánh giá trên lâm sàng và khả năng đáp ứng.
Bệnh nhân suy thận
Những bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng khi sử dụng thuốc có thể làm tăng nồng độ galantamin trong máu.
Không cần hiệu chỉnh liều với những người bệnh có độ thanh thải creatinin trên 9 ml/phút.
Bệnh nhân suy gan
Những người bị suy gan nhẹ không cần hiệu chỉnh liều.
Những bệnh nhân suy gan trung bình dùng tối đa 16mg/ngày.
Những bệnh nhân suy gan nặng không dùng thuốc
Trẻ em: Không sử dụng thuốc
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 9 ml/phút không dùng thuốc.
Không dùng với những trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân suy gan nặng, trẻ em dưới 18 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Một số tác dụng không mong muốn có thể xuất hiện khi dùng thuốc Giberyl bao gồm:
Rất thường gặp: Nôn, buồn nôn
Thường gặp: giảm cảm giác ngon miệng, ngất, choáng váng, run, đau đầu, ngủ gà, hôn mê, rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp, đau bụng, đau bụng trên, tiêu chảy, khó tiêu, khó chịu ở bụng, co thắt cơ, mệt mỏi, suy nhược.
Ít gặp: Quá mẫn, mất nước, ảo giác, ảo thính, dị cảm, rối loạn vị giác, chứng ngủ nhiều, co giật, nhìn mờ, ù tai, loạn nhịp ngoại tâm thu trên thất, block nhĩ thất độ I, nhịp chậm xoang, đánh trống ngực, tụt huyết áp, đỏ bừng, nôn khan, tăng tiết mồ hôi, yếu cơ, tăng enzym gan
Hiếm gặp: Block nhĩ thất hoàn toàn, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hồng ban đa dạng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Nó có tác dụng hiệp đồng khi kết hợp với chất nền cholinergic và các chất ức chế cholinesterase khác.
Kết hợp thuốc với Cimetidine và Ketoconazole có thể cải thiện Sinh khả dụng của sản phẩm.
Sử dụng kết hợp với Erythromycin có thể làm giảm hiệu quả của thuốc.
Đã có báo cáo rằng block nhĩ thất có thể xảy ra khi thuốc được kết hợp với digoxin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Sản phẩm này được sử dụng để điều trị chứng mất trí nhớ loại Alzheimer nhẹ đến trung bình. Galantamine chưa được chứng minh là có hiệu quả trong việc điều trị các triệu chứng của các loại bệnh mất trí nhớ hoặc các loại suy giảm trí nhớ khác.
Cần theo dõi cân nặng của bệnh nhân trong quá trình điều trị do khi sử dụng thuốc ức chế acetylcholinesterase, bao gồm galantamine, có thể bị giảm cân.
Hệ tim mạch: Tác dụng dược lý phổ biến của Galantamine là chúng có thể có tác dụng kích thích dây thần kinh phế vị lên nhịp tim (chẳng hạn như nhịp tim chậm ). Do đó, những bệnh nhân mắc hội chứng suy nút xoang, block tim trên thất khác hoặc sử dụng kết hợp Digoxin và thuốc chẹn beta và các thuốc khác có thể làm chậm đáng kể nhịp tim nên đặc biệt thận trọng khi dùng galantamine. Trong các nghiên cứu lâm sàng, người ta phát hiện ra rằng bệnh nhân dùng galantamine đã bị ngất và hiếm khi bị nhịp tim chậm nghiêm trọng.
Hệ tiêu hóa: Những bệnh nhân có nguy cơ cao bị loét dạ dày tá tràng (như bệnh nhân có tiền sử loét hoặc có yếu tố nguy cơ mắc bệnh và bệnh nhân đang dùng thuốc kháng viêm không steroid) cần hết sức chú ý đến các triệu chứng khi dùng thuốc. Tuy nhiên, các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng dùng galantamine không làm tăng nguy cơ bị loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hóa của bệnh nhân so với giả dược. Khuyến cáo không nên sử dụng galantamine ở bệnh nhân tắc nghẽn đường tiêu hóa hoặc bệnh nhân đang hồi phục sau phẫu thuật đường tiêu hóa.
Hệ thần kinh: Galantamine có thể gây động kinh. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer, cơn đau này cũng có thể là triệu chứng lâm sàng của bệnh.
Hệ hô hấp: Xem xét tác dụng dược lý của thuốc cholinergic, bệnh nhân hen nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn do đó Galantamine nên thận trọng khi kê đơn ở bệnh nhân.
Hệ tiết niệu: Khuyến cáo những bệnh nhân bị tắc nghẽn đường tiết niệu hoặc những người đang hồi phục sau phẫu thuật bàng quang không nên sử dụng galantamine.
Bệnh Alzheimer sẽ dẫn đến tình trạng người bệnh mất dần khả năng lái xe hoặc suy yếu khả năng vận hành máy móc. Giống như các thuốc cholinergic khác, galantamine có thể gây chóng mặt, buồn ngủ và ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân, đặc biệt là trong tuần đầu dùng thuốc.
Người già, người bệnh yếu nên giảm liều lượng.
Hiện tại chưa có thông tin về thuốc dành cho trẻ em và liều lượng khuyến cáo, hiệu quả cũng như độ an toàn của sản phẩm này dành cho trẻ em vẫn chưa chắc chắn.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Theo đặc tính dược lý của sản phẩm này không được dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.