THÀNH PHẦN
Phenobarbital hàm lượng 100mg.
Ngoài ra còn có các tá dược khác vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-24084-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân bị các cơn động kinh lớn, kể cả động kinh giật cơ hoặc cục bộ.
Dự phòng co giật tái phát gây ra do sốt cao ở trẻ sơ sinh (những trẻ trước đây đã có tiền sử co giật do sốt).
Dùng trong điều trị các bệnh lý liên quan đến tăng Bilirubin huyết, trẻ em bị vàng da sinh lý.
Kết hợp trong phác đồ điều trị cho người bị chẩn đoán là ứ tắc mật ở gan.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người trưởng thành:
Dự phòng co giật: Dùng từ 60 - 250mg/ngày, có thể dùng 1 lần hoặc chia ra làm nhiều lần uống với khoảng liều đều nhau.
An thần: Dùng vào ban ngày với liều 30 - 120mg chia nhỏ ra làm 2 - 3 lần dùng.
Gây ngủ: Dùng 100 - 320mg, dùng trước khi đi ngủ, tuy nhiên không được sử dụng quá 2 tuần cho mục đích này.
Trẻ nhỏ:
Dự phòng co giật: Dùng từ 1mg/kg thể trọng/ngày - 6mg/kg thể trọng/ngày, dùng 1 lần hoặc chia ra làm nhiều liều nhỏ.
An thần: Ban ngày dùng 2mg/kg thể trọng x 3 lần/ngày.
Trước khi tiến hành phẫu thuật: Dùng 1mg/kg thể trọng - 3mg/kg thể trọng.
Dự phòng và điều trị tăng Bilirubin huyết:
Trẻ sơ sinh: Dùng từ 5mg/kg thể trọng/ngày - 10mg/kg thể trọng/ngày, sử dụng thuốc trong một vài ngày đầu theo hướng dẫn của bác sĩ.
Trẻ tới 12 tuổi: Dùng từ 1mg/kg thể trọng - 4mg/kg thể trọng x 3 lần/ngày.
Cách dùng
Dùng nguyên viên thuốc với 1 cốc nước đầy.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định dùng người quá mẫn với Phenobarbital hoặc người bị suy giảm chức năng gan thể nặng.
Bệnh nhân bị suy hô hấp thể nặng hoặc có hiện tượng khó thở hoặc tắc nghẽn đường thở.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp:
Buồn ngủ, lơ mơ.
Bệnh nhân có thể xuất hiện tình trạng lo lắng, bất an, bị kích thích hoặc lú lẫn.
Mất điều hòa trong các động tác cử động thông thường.
Phản ứng dị ứng ngoài da.
Rung giật nhãn cầu hoặc xuất hiện hồng cầu khổng lồ ở ngoại vi.
Ít gặp:
Còi xương hoặc nhuyễn xương, đau khớp.
Tình trạng loạn dưỡng đau cơ ở trẻ em cũng đã được báo cáo.
Gây rối loạn chuyển hóa Porphyrin.
Thuốc có thể gây ra hội chứng lyell, trong trường hợp nặng có thể gây tử vong.
Hiếm gặp:
Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu hụt Vitamin B9.
TƯƠNG TÁC THUỐC
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Tuyệt đối không được ngừng thuốc đột ngột do có thể gia tăng nguy cơ động kinh liên tiếp.
Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, đều đặn hàng ngày, tuyệt đối không được bỏ thuốc.
Ở người trưởng thành, sau 6 tháng điều trị nếu không còn các biểu hiện động kinh mới được phép giảm liều dùng. Sau 24 tháng nếu không xuất hiện tình trạng động kinh mới được ngừng sử dụng thuốc.
Trẻ em sau 3 tháng điều trị, nếu đáp ứng tốt và tình trạng được kiểm soát mới được giảm liều và dừng sử dụng.
Trẻ em nên được bổ sung thêm Vitamin D để ngăn ngừa và dự phòng còi xương do điều trị bằng Phenopharbital dài ngày.
Không dùng rượu hoặc các đồ uống chứa cồn trong thời gian điều trị.
Ở thai phụ, nếu bắt buộc cần dùng thuốc này thì khi sinh có thể sẽ bị hội chứng chảy máu trong 24 giờ tính từ khi trẻ sinh ra. Do đó, người mẹ cần dự phòng bằng Vitamin K trước đó 1 tháng để dự phòng tình trạng này.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
Thai phụ: Thuốc có thể đi qua được hàng rào nhau thai và làm tăng nguy cơ quái thai. Không dùng Phenobarbital trong thời gian mang thai trừ khi lợi ích vượt xa rủi ro.
Bà mẹ cho con bú: Tránh dùng thuốc này trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.
Ảnh hưởng lên người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây ra tình trạng buồn ngủ do đó cần thận trọng cho những đối tượng này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.