THÀNH PHẦN
Gabapentin hàm lượng 400mg.
Các tá dược hàm lượng vừa đủ 1 viên nén.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-24848-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Gabarica 400 được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau:
Điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân đang trong cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên ở người lớn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Chống động kinh:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Liều khởi đầu: 300-900mg/ngày. Sau đó tăng liều mỗi ngày 300mg cho đến khi đạt đến liều điều trị hiệu quả.
Liều thông thường: 900 - 1800mg/ngày chia làm 3 lần.
Liều tối đa: 2400 - 3600mg/ ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Gabarica 400 không phù hợp để điều trị cho đối tượng này.
Bệnh nhân suy thận:
Độ thanh thải creatinin 50-70 ml/phút: 600 - 1800mg/ngày chia 3 lần.
Độ thanh thải creatinin 30-49 ml/phút: 300 - 900mg/ngày chia 3 lần.
Độ thanh thải creatinin 15-29 ml/phút: 300mg (cách ngày một lần) - 300mg/ngày, chia 3 lần
Độ thanh thải creatinin < 15ml/phút: 100 - 300mg cách ngày một ngày một lần, chia 3 lần
Thẩm phân máu: Liều nạp là 300 - 400mg cho người bệnh lần đầu dùng Gabarica 400, sau đó 200-300mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân máu.
Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên:
Người lớn:
Liều khởi đầu có thể được uống như sau:
Ngày 1: 300mg/lần/ngày.
Ngày 2: 300mg- 400mg/lần x 2 lần/ngày.
Ngày 3: 300mg - 400mg/lần x 3 lần/ngày.
Sau đó tăng liều mỗi ngày 300mg cho đến tối đa 1800mg/ngày chia 3 lần.
Liều duy trì: 900- 1800 mg/ngày chia 3 ngày.
Người cao tuổi: Có thể phải giảm liều do chức năng thận kém.
Cách dùng
Uống thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn đều được. Gabarica 400 thường được dùng phối hợp với các thuốc chống động kinh khác. Ít khi sử dụng thuốc này đơn độc vì có thể không mang lại hiệu quả cao. Liều lượng thay đổi tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân và phải do bác sĩ điều trị chỉ định.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong sản phẩm.
TÁC DỤNG PHỤ
Gabarica 400 là thuốc dung nạp tốt, các phản ứng phụ xảy ra thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình và mức độ sẽ giảm dần nếu tiếp tục điều trị. Các ADR thường xảy ra trên hệ thần kinh và thường là nguyên nhân dẫn đến việc người bệnh ngưng dùng thuốc.
Thường gặp (ADR > 1/100): Mất phối hợp vận động, mệt mỏi, giảm trí nhớ, chóng mặt, rung giật nhãn cầu, khó tiêu, khô miệng, táo bón, đau bụng, phù mạch ngoại biên, viêm mũi, viêm họng, viêm phổi, giảm thị lực, đau cơ xương khớp, mẩn ngứa, ban da, giảm bạch cầu, liệt dương, nhiễm virus.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Mất trí nhớ,rối loạn tiêu hóa, trầm cảm, cáu gắt, thay đổi tính khí, liệt nhẹ, giảm hoặc mất dục cảm, viêm miệng, hạ áp, đau thắt ngực, tăng cân, to gan, rối loạn vị giác.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Tê liệt các dây thần kinh, rối loạn nhân cách và tâm thần, loét dạ dày- tá tràng, giảm thông khí phổi, phù phổi, ngứa mắt, chảy nước mắt, viêm mống mắt, viêm sụn, loãng xương, đau lưng, giảm bạch cầu, kéo dài thời gian chảy máu, sốt, rét run, hội chứng Stevens-Johnson.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Nên uống Gabarica 400 ít nhất 2 giờ sau khi uống các thuốc kháng acid để tránh tương tác làm giảm Sinh khả dụng.
Cimetidin làm giảm nhẹ sự bài tiết của Gabarica 400 quan thận. Tuy nhiên sự giảm này không có ý nghĩa về mặt lâm sàng.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Điều trị bằng Gabarica 400 và các thuốc chống động kinh khác cho bất kỳ chỉ định nào thường làm gia tăng nguy cơ về ý muốn và hành vi tự tử. Vì vậy cần giải thích rõ cho bệnh nhân và người nhà về các triệu chứng xấu đi của bệnh trầm cảm, về bất kỳ các triệu chứng bất thường trong tâm trạng và hành vi để có thể theo dõi chặt chẽ bệnh nhân, ngăn những hành vi không mong muốn xảy ra.
Tuy chưa có nghiên cứu ở người nhưng nghiên cứu in vivo trên chuột cống đã cho thấy khả năng gây ung thư tế bào acinar tuyến tụy ở chuột cống đực nhưng lại không phát hiện được ở chuột cống cái.
Sử dụng thận trọng đối với người có tiền sử rối loạn tâm thần, người suy giảm chức năng thận và thẩm phân máu, người vận hành tàu xe hoặc máy móc.
Thuốc có thể gây ra sai lệch kết quả của xét nghiệm protein niệu.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Đã có báo cáo về việc thuốc gây ra quái thai cho động vật, ngoài ra thuốc còn vào được sữa mẹ. Vì vậy cần cân nhắc thật kỹ giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.