NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ESCIVEX 20mg



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN

Escitalopram (dưới dạng Escitalopram oxalat) 20mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Viên nén

Số đăng ký

VN-19409-15

CÔNG DỤNG

Chỉ định

Điều trị các bệnh trầm cảm ở người lớn và trẻ em từ 12-17 tuổi.

Chứng lo âu toàn thể ở người lớn.

Cơn hoảng sợ có hoặc không có cá ám ảnh sợ khoảng trống.

Chứng lo âu xã hội, sợ tiếp xúc với xã hội.

Chứng ám ảnh cưỡng bức.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Liều dùng

Trẻ em trên 12 tuổi : 10mg uống 1 lần/ngày; có thể tăng liều lên đến 20 mg, uống 1 lần/ngày sau ít nhất 3 tuần.

Người lớn

Liều thông thường: 10mg, uống 1 lần/ngày; có thể tăng liều lên đến 20 mg, uống 1 lần/ngày sau ít nhất 1 tuần.

Đợt trầm cảm nặng: 10 mg uống 1 lần/ngày; có thể tăng liều lên đến tối đa 20 mg, uống 1 lần/ngày. Thông thường tác dụng chống trầm cảm đạt được sau 2 - 4 tuần điều trị. Sau khi điều trị hết triệu chứng, tiếp tục điều trị củng cố ít nhất trong 6 tháng.

Điều trị chứng hoảng loạn có hoặc không có ám ảnh sợ khoảng trống: Liều ban đầu 5mg/ngày trong tuần đầu, sau đó tăng lên 10 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng có thể tăng liều lên đến tối đa 20 mg, uống 1 lần/ngày.

Điều trị chứng lo âu xã hội: Liều thông thường 10mg, uống 1 lần/ ngày, trong khoảng 2 - 4 tuần các triệu chứng mới giảm. Tùy theo đáp ứng của người bệnh có thể giảm liều đến 5 mg/ngày hoặc tăng đến liều tối đa 20 mg/ngày. Điều trị duy trì trong khoảng 12 tuần để duy trì đáp ứng điều trị.

Điều trị chứng lo âu toàn thể: Liều đầu tiên 10mg/ngày, tùy theo đáp ứng của người bệnh, có thể tăng lên đến tối đa 20 mg/ngày. 

Điều trị chứng ám ảnh cưỡng bức: Liều đầu tiên 10mg/ngày, tùy theo đáp ứng của người bệnh, có thể tăng lên đến tối đa 20 mg/ngày. Cần điều trị thời gian đủ để đảm bảo hết triệu chứng. Phải đánh giá thường xuyên lợi ích điều trị và liều lượng điều trị. 

Liều dùng ở người trên 65 tuổi: Liều ban đầu bằng 1/2 liều thông thường khuyến cáo. Liều tối đa thấp hơn liều tối đa được khuyến cáo cho người lớn. Thông thường dùng 10 mg uống 1 lần/ngày.

Liều dùng ở bệnh nhân suy thận

Suy thận mức độ nhẹ và vừa: Không cần hiệu chỉnh liều.

Suy thận nặng (Clcr < 20 ml/phút): Thận trọng khi sử dụng.

Liều dùng ở bệnh nhân suy gan: Suy gan nhẹ và vừa: Liều ban đầu 5mg/ngày, trong 2 tuần đầu, tùy theo đáp ứng có thể tăng đến 10 mg, uống 1 lần/ngày.

Người chuyển hóa chậm CYP2C19: Liều ban đầu 5mg/ngày, trong 2 tuần đầu, tùy theo đáp ứng có thể tăng đến 10 mg, uống 1 lần/ngày.

Cách dùng

Thuốc uống vào buổi sáng/ tối cùng với bữa ăn hoặc trong bữa ăn

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không sử dụng phối hợp với thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) hoặc đã sử dụng IMAO liều cuối trong vòng 14 ngày.

Không phối hợp với Pimozid.

Không phối hợp với thuốc gây kéo dài khoảng QT.

Quá mẫn với thành phần của thuốc.

TÁC DỤNG PHỤ

Có thể gây ra Hội chứng serotonin hoặc phản ứng giống hội chứng an thần ác tính với biểu hiện lâm sàng gồm: sốt, tăng trương lực cơ, rối loạn thần kinh thực vật, gây rối loạn lên các biểu hiện sinh tồn như huyết áp, nhịp tim, thân nhiệt,...

Thay đổi về tâm trí như kích động, hôn mê, hay ảo giác

Rối loạn thần kinh thực vật như nhịp tim nhanh, huyết áp không ổn định, tăng thân nhiệt,..

Rối loạn thần kinh- cơ: tăng phản xạ, động tác không biết phối hợp.

Rối loạn tiêu hóa: nôn, buồn nôn, tiêu chảy.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Không sử dụng Escitalopram với bất kỳ thuốc sau đây Conivaptan, Lobenguan 123I, IMAO, Xanh methylen, Pimozid, Tryptophan, Citalopram.

Thuốc tương tác ảnh hưởng tới dược lực học: NSAIDs, Aspirin, Các thuốc tác động lên quá trình đông máu làm tăng nguy cơ chảy máu.

Thuốc tương tác ảnh hưởng tới dược động học: Các thuốc chuyển hóa nhờ enzym CYP2D6 Desipramin, Metoprolol, Thuốc chẹn beta-adrenergic  Metoprolol, Các thuốc chống loạn thần, Các thuốc đối kháng Dopamin, Các thuốc kháng thụ thể 5-HT1 ( (Almotriptan, Electriptan, Frovatriptan, Naratriptan, Riratriptan, Sumatriptan, Zolmitriptan), Thuốc kháng sinh Linezolid,Isoniazid.

Thuốc tăng độc tính, tăng tác dụng

Escitalopram làm tăng tác dụng của các thuốc: Các thuốc chẹn Alpha, Beta Thuốc chống đông, Thuốc chống trầm cảm (loại ức chế/đối kháng hấp thu serotonin chọn lọc), Thuốc kháng tiểu cầu, Thuốc chống viêm giảm đau không steroid, Các thuốc điều hòa serotonin, Thuốc tiêu huyết khối, Thuốc chống trầm cảm ba vòng, Thuốc đối kháng vitamin K.

Các thuốc làm tăng nồng độ Escitalopram: Ethyl alcohol, Thuốc giảm đau nhóm opioid, Thuốc chống loạn thần, Thuốc ức chế thần kinh trung ương, Thuốc ức chế CYP2C19, CYP3A4; Các thảo dược có tính chống đông/tính kháng tiểu cầu, Linezolid, kháng sinh nhóm macrolid, IMAO, Metoclopramid

Giảm tác dụng

Escitalopram làm giảm tác dụng của các thuốc, Lobenguan I, loflupan I

Các thuốc làm giảm nồng độ Escitalopram: Carbamazepin, các thuốc cảm ứng CYP2C19, CYP3A4; cyproheptadin, Deferasirox, thuốc chống viêm giảm đau không steroid, telaprevir, Tocilizumab.

Tương tác thức ăn (Rượu): Làm tăng ức chế thần kinh trung ương.

Các loại thảo dược (Cây nữ lang, cây Cava,.): Làm tăng ức chế thần kinh trung ương

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 

Có nguy cơ tăng mức độ trầm cảm, có ý định tự Sắt.

Hội chứng Serotonin.

Tránh giảm liều đột ngột, cần giảm liều từ từ, quá trình này có thể kéo dài trong vài tuần hoặc hàng tháng.

Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân có tiền sử co giật.

Thận trọng với bệnh nhân loạn thần.

Thận trọng khi phối hợp thuốc.

Lưu ý trên bệnh nhân có tình trạng rối loạn chuyển hóa hoặc đáp ứng huyết động học.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chưa có báo cáo về kết quả sử dụng trên phụ nữ có thai và cho con bú. Cần cân nhắc lợi ích/ nguy cơ đối với mẹ và bé.

BẢO QUẢN

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.