THÀNH PHẦN
Sulpiride có hàm lượng 50 mg
Dạng bào chế: Dạng viên nang.
Số đăng ký
VD-22096-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Dognefin 50mg viên Đồng Nai được chỉ định để:
Điều trị ngắn hạn triệu chứng lo âu, mệt mỏi ở người trưởng thành khi không đáp ứng với điều trị chuẩn.
Điều trị rối loạn hành ở trẻ nhỏ, đặc biệt trong hội chứng tự kỷ.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dognefin 50mg được bào chế dạng viên nang nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống. Uống với khoảng 30-50ml, sử dụng thuốc sau bữa ăn.
Liều dùng
Liều dùng điều trị cho người lớn: Uống 50 – 150mg/ngày.
Liều dùng điều trị cho trẻ em: Uống 5 – 10mg/kg cân nặng/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
U tủy thượng thận và porphyria (là những rối loạn hiếm gặp trong đó hemoglobin được chuyển hóa một cách bất thường do sự thiếu hụt di truyền hoặc mắc phải của các enzym của con đường sinh tổng hợp heme) cấp tính.Quá mẫn cảm với sulpiride hoặc với bất kỳ tá dược nào.Các khối u phụ thuộc prolactin đồng thời, chẳng hạn như u tiết prolactin tuyến yên và ung thư vú.Liên kết với Levodopa hoặc thuốc chống parkinsonTÁC DỤNG PHỤ
Trên chuyển hóa và nội tiết: nữ hóa tuyến vú, rối loạn bài tiết sữa, vô kinh.Trên tuần hoàn và tim mạch: hạ huyết áp tư thế.Trên thần kinh: buồn ngủ.TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc hạ huyết áp: tác dụng hạ huyết áp và khả năng tăng huyết áp tư thế (tác dụng phụ).
Thuốc ức chế thần kinh trung ương bao gồm chất ma tuý, thuốc giảm đau, thuốc kháng histamin H1 an thần, thuốc an thần, thuốc benzodiazepin và các thuốc giải lo âu khác, Clonidin và các chất dẫn xuất.
Thuốc kháng axit hoặc sucralfate: Sự hấp thu sulpiride bị giảm sau khi dùng đồng thời. Do đó, nên dùng sulpiride hai giờ trước khi dùng các loại thuốc này.
Lithium: Tăng nguy cơ tác dụng ngoại tháp. Nên ngừng cả hai loại thuốc khi có dấu hiệu đầu tiên của nhiễm độc thần kinh.
Thuốc có thể tương tác với các thuốc như sau: thuốc Levodopa, thuốc ức chế thần kinh. Nên cần thận trọng khi sử dụng.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng với bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận nặng, bệnh nhân động kinh, người cao tuổi.
Chỉ dùng theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng liều.
Theo dõi sức khỏe thường xuyên khi sử dụng thuốc để có hướng hiệu chỉnh liều khi phù hợp.
Thai kỳChỉ có rất ít dữ liệu về việc sử dụng sulpiride ở phụ nữ mang thai. Sự an toàn của sulpiride trong thời kỳ mang thai của con người chưa được thiết lập.
Sulpiride đi qua nhau thai. Việc sử dụng sulpiride không được khuyến cáo trong thời kỳ mang thai và ở phụ nữ có khả năng sinh con không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả, trừ khi những lợi ích biện minh cho những rủi ro tiềm ẩn.
Cho con búSulpiride được bài tiết vào sữa mẹ với lượng khá lớn, cao hơn nhiều so với giá trị được chấp nhận là 10% liều lượng điều chỉnh theo cân nặng của người mẹ trong một số trường hợp, nhưng nồng độ trong máu ở trẻ bú mẹ chưa được đánh giá. Không có đủ thông tin về tác dụng của sulpiride ở trẻ sơ sinh/trẻ sơ sinh.
Phải đưa ra quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị bằng sulpiride có tính đến lợi ích của việc cho con bú đối với đứa trẻ và lợi ích của việc điều trị đối với người phụ nữ.
Khả năng sinh sản
Sự giảm khả năng sinh sản liên quan đến tác dụng dược lý của thuốc (tác dụng qua trung gian prolactin) đã được quan sát thấy ở động vật được điều trị.
Ngay cả khi được sử dụng theo khuyến cáo, sulpiride có thể gây buồn ngủ do đó có thể làm suy giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.