THÀNH PHẦN
Pregabalin hàm lượng 75mg
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Số đăng ký
VD-28902-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Bệnh nhân đau dây thần kinh trung ương và ngoại vi.
Điều trị cho bệnh nhân mắc các triệu chứng căng thẳng, lo âu,...
Bệnh nhân được chẩn đoán mắc các triệu chứng động kinh cục bộ và toàn thể.
Thuốc chỉ được sử dụng khi có sự thăm khám và chỉ định từ bác sĩ điều trị.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Tùy thuộc vào từng loại bệnh cũng như cơ địa của từng người mà sẽ có liều điều trị khác nhau.
Có thể tham khảo phác đồ điều trị sau đây:
Bệnh nhân được chẩn đoán đau dây thần kinh trung ương: sử dụng liều khởi đầu 150 mg mỗi ngày có thể chia làm 2 hoặc 3 lần để uống, sau 3-7 ngày có thể sử dụng liều tăng dần tăng đến 300 mg mỗi ngày tùy thuộc vào khả năng dung nạp của cơ thể đối với thuốc, tăng đến liều tối đa 600 mg sau 1 tuần tiếp theo.
Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh động kinh: sử dụng liều khởi đầu 150 mg mỗi ngày, có thể chia làm 2 hoặc 3 lần, sau 7 ngày có thể tăng liều lên đến 300 mg mỗi ngày tùy thuộc vào khả năng đáp ứng của thuốc đối với cơ thể bệnh nhân, tăng đến liều tối đa 600 mg sau 7 ngày sử dụng thuốc tiếp theo.
Bệnh nhân mắc chứng lo âu, căng thẳng: sử dụng liều khởi đầu 150 mg/ngày, sau 7 ngày có thể tăng liều lên đến 300 mg/ngày tùy khả năng đáp ứng của cơ thể đối với thuốc, có thể tăng liều lên đến 450 mg và tối đa 600 mg/ngày sau 7 ngày dùng thuốc tiếp theo.
Cần tham khảo tư vấn từ bác sĩ để có phác đồ điều trị mang lại hiệu quả cao nhất.
Suy thận
Pregabalin được đào thải khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu qua bài tiết qua thận dưới dạng thuốc không đổi. Vì độ thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinine, việc giảm liều ở những bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương phải được cá nhân hóa theo độ thanh thải creatinine (CLcr).
Cách dùng
Nên nuốt cả viên không nên nhai hoặc nghiền nát, uống cùng với nước lọc tuyệt đối không được uống cùng với các loại nước khác.
Bệnh nhân lựa chọn thời điểm dùng thuốc phug hợp nhất, thuốc có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.
Bệnh nhân quên liều, hãy uống bổ sung liều tiếp theo ngay sau đó.
Bệnh nhân quá liều hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được kiểm tra, tránh để lại các tác dụng không mong muốn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm hoặc có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Davyca 75mg cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:
Bệnh nhân có thể mắc hội chứng cai thuốc trong quá trình sử dụng và sau điều trị.
Các rối loạn về thần kinh trung ương như nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt,... dễ bị kích thích, phấn khích.
Kích thích hệ sinh dục, làm tăng ham muốn quan hệ, rối loạn cương dương.
Rối loạn ở Đường tiêu hóa gây buồn nôn, nôn, đầy hơi, chướng bụng.
Bệnh nhân có cảm giác ăn ngon miệng hơn dẫn đến mất kiểm soát cân nặng gây tăng cân.
Thông báo với bác sĩ tất cả các triệu chứng bạn gặp phải để được xử lý kịp thời nhất.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc có thể tương tác với Ethanol, Loaepam, Oxycodone,... làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc và thuốc dùng cùng, để lại những hậu quả xấu trong quá trình điều trị và sau điều trị.
Vì vậy bệnh nhân nên liệt kê tất cả các thuốc mình đang dùng và ngừng sử dụng được một thời gian ngắn báo với bác sĩ để được đưa ra các lời khuyên hợp lí đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không dùng chất kích thích trong quá trình điều trị.
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thông báo cho bác sĩ các vấn đề sức khỏe bạn gặp phải trong quá trình điều trị.
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không nên sử dụng thuốc đối với phụ nữ có thai, và bà mẹ đang cho con bú nếu thật sự cần thì nên xem xét cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ trong quá trình dùng thuốc. Không nên cho con bú trong quá trình sử dụng thuốc.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây chóng mặt và buồn ngủ và do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Bệnh nhân được khuyên không nên lái xe, vận hành máy móc phức tạp hoặc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm tiềm ẩn khác cho đến khi biết liệu sản phẩm thuốc này có ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động này của họ hay không.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.