NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

CINNARIZIN



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN

Cinnarizin 25mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Viên nén.

Số đăng ký

VD-31734-19

CÔNG DỤNG

Chỉ định

Cinnarizin 25mg Khapharco được sử dụng để kiểm soát các triệu chứng ở những bệnh nhân bị rối loạn mê cung bao gồm chóng mặt, buồn nôn, rung giật nhãn cầu. Đây là một thuốc kháng histamin và chẹn kênh calci có cơ chế tác dụng của thuốc là ngăn chặn các thụ thể acetylcholine muscarinic từ đó có tác dụng chống nôn. Đồng thời, nhờ chẹn kênh calci giúp thuốc có tác dụng ức chế hệ thống tiền đình. Cinnarizin 25mg Khapharco được dùng trong điều trị duy trì các triệu chứng như rung giật nhãn cầu, chóng mặt, hoa mắt, và giúp phòng ngừa say tàu xe hiệu quả.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Cách dùng

Cinnarizin 25mg Khapharco được sử dụng theo đường uống, nên uống thuốc sau bữa ăn.

Liều dùng

Rối loạn tuần hoàn não và chóng mặt: 3 viên/ngày, chia làm 3 lần.

Rối loạn tuần hoàn ngoại biên: 6-9 viên/ngày, chia làm 3 lần.

Bệnh nhân say tàu xe:

Người lớn: 1 viên trước khi đi khoảng 30 phút, sau đó uống thêm sau mỗi 6 tiếng nếu cần.

Liều tối đa không quá 9 viên/ngày.

Không khuyến cáo sử dụng Cinnarizin 25mg Khapharco cho trẻ dưới 12 tuổi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Cinnarizin 25mg Khapharco.

TÁC DỤNG PHỤ

Thường gặp: Buồn ngủ, buồn nôn, tăng cân.

Ít gặp: Đau dạ dày, tăng tiết mồ hôi, mệt mỏi, khó tiêu, đau bụng trên,..

Chưa rõ tần suất: Quá mẫn, vàng da, co cứng cơ,...

TƯƠNG TÁC THUỐC

Chất ức chế thần kinh trung ương, thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Tăng tác dụng an thần của thuốc.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

Khi dùng liều lẻ nên tìm dạng bào chế khác phù hợp.

Nếu dùng với thuốc chống đông người bệnh nên được theo dõi thời gian prothrombin.

Thận trọng dùng cho người:Rối loạn hấp thu glucose-galactose.Tiền sử loét dạ dày.Thiếu hụt lactase Lapp.Người lái xe.Không dung nạp galactose.Người vận hành máy.

Người điều trị dài hạn nên được kiểm tra định kỳ.

Giảm liều ở người:Chức năng thận giảm.Loại trừ trường hợp u ác tính trước khi điều trị.

Điều chỉnh liều khi dùng với thuốc khoảng điều trị hẹp.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Cimetidine vào nhau thai, sữa mẹ do đó mẹ bầu, cho con bú không nên dùng nếu bác sĩ chưa cho phép.

BẢO QUẢN

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.