NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

AMITRIPTYLIN 25MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Amitriptylin hydrochloride có hàm lượng tương đương Amytriptylin 25 mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên nén.
Dạng bào chế: thuốc Amitriptylin 25 mg có dạng bào chế là viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-17829-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Amitriptylin 25mg là thuốc gì? Trên lâm sàng, chế phẩm thuốc Amitriptylin 25 mg thường được chỉ định trong các trường hợp sau:
Rối loạn hưng trầm cảm.
Điều trị trầm cảm nội sinh.
Điều trị đái dầm vào ban đêm ở trẻ em.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Chế phẩm thuốc Amitriptylin 25mg được bào chế dưới dạng viên nén, dùng thuốc bằng đường uống. Uống thuốc cùng với nước lọc hay nước đun sôi để nguội.Nên dùng thuốc vào buổi chiều và tối, điều trị đái dầm thì dùng thuốc trước khi đi ngủ.Liều dùng
Điều trị ngoại trú:Liều khởi đầu: 3 viên/ngày, chia nhiều lần. Có thể tăng liều lên 6 viên/ngày nếu cần thiết. Tác dụng điều trị trầm cảm sẽ xuất hiện sau 3 - 4 tuần dùng thuốcLiều duy trì: 2 - 4 viên/ngày. Bệnh nhân có thể trạng tốt và dưới 60 tuổi có thể điều chỉnh liều lên 6 viên/ngàySau thời gian dùng thuốc tình trạng bệnh đã được cải thiện, hãy giảm dần liều sử dụng để có thể duy trì tác dụng điều trị của thuốcTiếp tục duy trì sử dụng thuốc 3 tháng hoặc hơn để giảm nguy cơ tái phát.Ðiều trị tại bệnh viện:Liều khởi đầu lên đến 4 viên/ngày, có thể tăng dần đến 8 viên/ngày nếu cần thiết.Người cao tuổi và thanh thiếu niên dùng 2 viên/ngày, chia thành nhiều liều.Phối hợp thuốc tiêm và thuốc viên: Một số trường hợp có thể bắt đầu điều trị bằng thuốc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch trong khoảng 1 tuần, liều khởi đầu: 20 - 30 mg/lần x 4 lần/ngày. Sau đó chuyển sang thuốc uống, càng sớm càng tốt.Trẻ em 6 - 10 tuổi: 10 - 20 mg/ngày ; trẻ em trên 11 tuổi: 1 - 2 viên/ngày. Không sử dụng thuốc quá 3 thángCHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Amitriptylin 25mg cho những đối tượng được liệt kê dưới đây:
Bệnh nhân dị ứng hoặc mẫn cảm với Amitriptylin hay các bất kì thành phần tá dược nào khác của thuốc.
Bệnh nhân đang trong giai đoạn hồi phục sau nhồi máu cơ tim.
Bệnh nhân đang sử dụng thuốc nhóm IMAO.
TÁC DỤNG PHỤ
Trong quá trình dụng thuốc Amitriptylin 25 mg bệnh nhân có thể gặp các tác dụng không mong muốn như rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp, an thần, các phản ứng quá mẫn và nguy cơ co giật co giật có thể xảy ra.
Hãy luôn theo dõi tình trạng của bệnh nhân, để ý các tác dụng phụ mà người bệnh gặp phải và luôn thông tin kịp thời cho các chuyên viên y tế, đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị khi sử dụng thuốc.
Thuốc Amitriptylin 25mg được xác nhận là không gây nghiện, nhờn thuốc khi dùng lâu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong quá trình sử dụng thuốc Amitriptylin 25 mg cần phải lưu ý khi dùng đồng thời các thuốc sau để hạn chế những rủi ro vì tương tác thuốc xảy ra:
Guanethidine.
Thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc giảm đau opioid, thuốc chống động kinh, thuốc an thần gây ngủ...
Thuốc kích thích/ức chế hệ giao cảm, phó giao cảm.
Cimetidine.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không nên sử dụng thuốc để điều trị trầm cảm cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan, phì đại tiền liệt tuyến, cường giáp, bệnh tim mạch, tăng nhãn áp góc đóng...
Người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có tác dụng phụ gây an thần, rối loạn nhịp tim … nên người lái xe và vận hành máy móc hết sức thận trọng khi sử dụng.
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Đối tượng phụ nữ có thai và cho con bú: Không có khuyến cáo nào về không sử dụng thuốc cho đối tượng này. Để đảm bảo an toàn, tốt hết là không nên sử dụng.
Amitriptylin vào được sữa mẹ nên có thể gây ảnh hưởng sức khỏe, sự phát triển của trẻ. Trong thời gian người mẹ được chỉ định dùng thuốc thì nên ngừng bú hoặc lựa chọn thuốc khác để tránh gây ảnh hưởng đến trẻ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.