NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

AMILAVIL 10MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Amitriptylin hydroclorid……………………………10mg.
Tá dược……………………………………………vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-27505-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị trầm cảm, đặc biệt là trầm cảm nội sinh (loạn thần hưng trầm cảm).
Điều trị chọn lọc cho trẻ trên 6 tuổi bị chứng đái dầm ban đêm (sau khi đã loại bỏ biến chứng thực thể đường tiết niệu).
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc được sử dụng theo đường uống.
Thường nếu sử dụng đơn liều, nên uống Amilavil 10mg vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Khi bắt đầu điều trị mà không thể dùng thuốc theo đường uống cho bệnh nhân thì có thể dùng tiêm bắp, tuy nhiên cần nhanh chóng kiểm soát bệnh để chuyển sang đường uống ngay khi có thể, liều dùng không đổi.
Theo dõi chặt chẽ, chú ý xem tình trạng trầm cảm có bị tăng lên hay xuất hiện các bất thường trong hành vi khi bắt đầu điều trị hoặc lúc hiệu chỉnh liều.
Liều dùng

CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
Mẫn cảm với hoạt chất và tá dược có trong thuốc Amilavil 10mg.
Đối tượng có tiền sử bị nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, block tim, suy tim sung huyết, suy động mạch vành.
Hưng cảm.
Người cao tuổi.
Suy gan nặng.
Phụ nữ cho con bú.
Trẻ < 6 tuổi.
Các đối tượng đang sử dụng MAO hoặc vừa mới sử dụng các MAO trong khoảng 2 tuần.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Kéo dài khoảng QT
Không rõ tần suất: Suy tủy xương, mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết, vú to ở nam, tăng thèm ăn, tăng cân, tăng tiết sữa, rối loạn chứng năng tính dục, chóng mặt, buồn ngủ, tác động kháng Cholinergic, liệt ruột, bí tiểu, ù tai, tê cóng, lo âu, viêm gan, tiểu thường xuyên, ban da, mề đay, nhạy cảm ánh sáng, hạ huyết áp, viêm dạ dày…
TƯƠNG TÁC THUỐC
Rượu: Tăng tác dụng an thần
Chất kích thích thụ thể alpha 2: Tránh sử dụng đồng thời vì nguy cơ gây độc cơ thể cao
Altretamin: Nguy cơ hạ huyết áp thế đứng nặng
Thuốc gây mê: Tăng nguy cơ loạn nhịp tim và hạ áp
Thuốc giảm đau: Tăng tác dụng không mong muốn và độc tính trên thần kinh trung ương cũng như tăng tác dụng an thần
Thuốc chống loạn nhịp: Tăng nguy cơ gây loạn nhịp
Thuốc kháng khuẩn: Thay đổi nồng độ của các thuốc, một vài trường hợp có nguy cơ kích thích thần kinh, tăng áp
Thuốc kháng Cholinergic: Tăng tác dụng kháng Cholinergic
Thuốc chống trầm cảm MAO: Kích thích thần kinh trung ương và tăng áp
Thuốc chống động kinh: Giảm ngưỡng động kinh, giảm tác động chống trầm cảm
Thuốc kháng histamin: Tăng kháng Cholinergic và an thần
Thuốc giãn cơ: Tăng tác dụng giãn cơ
Nitrat: Giảm hiệu quả của Nitrat ngậm dưới lưỡi
Sibutramine: Tăng nguy cơ gây độc lên thần kinh trung ương
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Nên khởi đầu điều trị với liều thấp và hiệu chỉnh liều từ từ.
Vẫn có nguy cơ tự tử xảy ra ngay cả khi quá trình điều trị đã có tác dụng.
Trẻ vị thành niên và người cao tuổi dung nạp thuốc sẽ kém hơn. Đặc biệt, người cao tuổi còn rất dễ gặp các ADR khi mới được sử dụng thuốc Amilavil (lú lẫn, hạ áp thế đứng, lo âu).
Đối với những bệnh nhân hưng - trầm cảm: nguy cơ xảy ra và kéo dài giai đoạn hưng cảm sẽ tăng lên.
Thận trọng khi dùng trên các đối tượng có nhịp tim chậm, suy tim mất bù hoặc các đối tượng đang dùng thuốc gây kéo dài QT.
Do thuốc có chứa tá dược tạo màu tartrazine nên có nguy cơ gây tăng các phản ứng dị ứng.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng.
Thận trọng khi dùng thuốc Amilavil 10mg trên những đối tượng tăng nhãn áp góc hẹp, bí tiểu, suy gan, rối loạn tạo máu, phì đại tuyến tiền liệt, tiềm sử động kinh, bệnh tim mạch, bệnh cường giáp….
Tuyệt đối không dùng thuốc quá liều chỉ định.
Vận hành xe, máy móc
Thuốc Amilavil 10 sau khi dùng có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, giảm tỉnh táo, nhức đầu nên cần thận trọng khi vận hành máy móc, lái xe.
Lưu ý khi sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không nên sử dụng Amitriptylin trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ.
Cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc vì Amitriptylin và các chất chuyển hóa có hoạt tính sẽ bài tiết một lượng đáng kể vào sữa mẹ ngay ở liều điều trị. Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến trẻ sơ sinh.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.