NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

A.T OLANZAPINE 10MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Esomeprazol magnesi dihydrat tương đương esomeprazol...............20 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén 
Số đăng ký
VD-27792-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Olanzapine Odt 10mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị
Bệnh tâm thần phân liệt, bệnh lưỡng cực: Đợt cấp hưng cảm hay hỗn hợp, bệnh lưỡng cực chu kỳ nhanh, kích động cấp do tâm thần phân liệt hoặc do bệnh lưỡng cực.
Đơn trị liệu tâm thần hưng cảm ở người lớn và trẻ em từ 12 - 18 tuổi (dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa).
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Olanzapine được dùng đường uống, có thể uống trong bữa ăn hoặc cách xa bữa ăn.
Chỉ nên tách viên khỏi vỉ ngay trước khi sử dụng, đặt ngay vào miệng để được hòa tan với nước bọt sau đó nuốt với nước hoặc không cần dùng nước. Trong trường hợp chỉ dùng nửa viên, phần còn lại phải được bỏ đi, không được giữ lại để sử dụng sau đó.
Các bệnh nhân có biểu hiện buồn ngủ kéo dài có thể sử dụng liều hàng ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Liều dùng của olanzapine phải được hiệu chỉnh thận trọng trên từng bệnh nhân và sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả. Liều dùng nên được tăng dần và chia thành nhiều liều ương ngày khi khởi đầu điều trị để giảm thiểu tác dụng không mong muốn.
Liều dùng
Người lớn trên 18 tuổi
- Tâm thần phân liệt
Liều khởi đầu 5 - 10mg, thường uống 1 lần/ngày. Có thể tăng liều khoảng 5mg/ngày trong vòng 5 - 7 ngày cho tới liều đích 10mg/ngày. Hiệu chỉnh liều ở giai đoạn sau thường phải cách nhau không dưới 7 ngày, tăng hoặc giảm 5mg mỗi ngày cho tới liều tối đa khuyến cáo 20mg/ngày.
Liều duy trì: 10 - 20mg/ngày, uống 1 lần.
Ghi chú: Liều 30 - 50mg/ngày đã được sử dụng, tuy nhiên liều trên 10mg/ngày không chứng tỏ hiệu quả lớn hơn. Độ an toàn và hiệu quả của liều trên 20mg/ngày chưa được xác định.
Thời gian điều trị tối ưu chưa xác định được. Bệnh nhân đáp ứng với olanzapine cần phải tiếp tục điều trị (nếu cần thiết và dung nạp được thuốc) nhưng với liều thấp nhất có hiệu quả.
Đối với những bệnh nhân suy nhược, dễ hạ huyết áp rất nhạy cảm với tác dụng của olanzapine hoặc những bệnh nhân chuyển hóa olanzapine chậm (phụ nữ không hút thuốc hoặc bệnh nhân trên 65 tuổi), liều khởi đầu khuyến cáo là 5mg/ngày.
- Bệnh lưỡng cực, đợt hưng cảm cấp hoặc hỗn hợp
Đơn trị liệu: Khởi đầu 10 - 15mg/ngày, uống 1 lần. Có thể tăng liều 5mg/ngày cách nhau không dưới 24 giờ.
Liều duy trì: 5 - 20mg/ngày. Liều tối đa khuyến cáo là 20mg/ngày.
Liệu pháp phối hợp (với lithi hoặc valproat): Khởi đầu 10mg/ngày, uống 1 lần. Liều dùng có thể dao động trong phạm vi 5 - 20mg/ngày.
Ghi chú: Olanzapine có thể sử dụng phối hợp với fluoxetin để điều trị đợt cấp hưng cảm với liều khởi đầu là olanzapine 6mg, fluoxetin 25mg. Trong trường hợp này cần chuyển sang sử dụng dạng viên phối hợp liều cố định olanzapine và fluoxetin.
Trẻ em 13 - 17 tuổi
Tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu 2,5 - 5mg/ngày, uống 1 lần. Liều đích 10mg/ngày.Có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm liều 2,5mg hoặc 5mg.Liều tối đa 20mg/ngày.
Bệnh lưỡng cực: Liều khởi đầu 2,5 - 5mg/ngày, uống 1 lần. Liều đích 10mg/ngày. Có thể điều chinh tăng hoặc giảm liều 2,5mg hoặc 5mg. Liều tối đa 20mg/ngày.
Suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.
Suy gan: Cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan, tuy nhiên chưa có khuyến cáo hiệu chỉnh liều đặc hiệu nào được đưa ra, cần theo dõi chặt bệnh nhân.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Phụ nữ cho con bú.
Quá mẫn với olanzapine.

TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR > 1/100:Thần kinh trung ương: Ngủ gà, hội chứng ngoại tháp, mất ngủ, chóng mặt, rối loạn phát âm, sốt, ác mộng, sảng khoái, quên, hưng cảm.Tiêu hóa: Khó tiêu, táo bón, tăng cân, khô miệng, buồn nôn, nôn, tăng cảm giác thèm ăn.Gan: Tăng ALT.Cơ - xương: Yếu cơ, run, ngã (đặc biệt ở người cao tuổi.Tim mạch: Hạ huyết áp, nhịp nhanh, phù ngoại vi, đau ngực.Da: Bỏng rát.Nội tiết, chuyển hóa: Tăng cholesterol máu, tăng prolactin máu, tăng đường huyết, xuất huyết đường niệu.Mắt: Giảm thị lực, viêm kết mạc.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, nhịp chậm, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, tăng nhạy cảm với ánh sáng, động kinh.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Viêm tụy, hội chứng an thần kinh ác tính (tăng thân nhiệt, co cứng cơ, thay đổi trạng thái tâm trí kèm theo rối loạn hệ thần kinh tự trị: Nhịp tim và huyết áp không ổn định).
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.