NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

VIPICETAM 800



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Piracetam hàm lượng 800mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-33921-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị tình trạng giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não và phối hợp với các thuốc chống co giật khác.
Điều trị tình trạng chóng mặt.
Điều trị nghiện rượu.
Hỗ trợ điều trị đợt cấp nghẽn mạch máu trong bệnh hồng cầu hình liềm.
Điều trị các triệu chứng rối loạn nhận thức ở người già trong các trường hợp không có chẩn đoán về sa sút trí tuệ như giảm trí nhớ, chóng mặt, thiếu tập trung, thay đổi tính khí, rối loạn hành vi. Những triệu chứng này có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm của bệnh lý bệnh Alzheimer, sa sút trí tuệ ở người già bị bệnh Alzheimer hay sa sút trí tuệ do bị nhồi máu não.
Hỗ trợ điều trị chứng khó đọc ở trẻ từ 8 tuổi trở lên. Các trường hợp không có bằng chứng về sự chậm phát triển trí tuệ hay thiếu giáo dục,... và phối hợp cùng các biện pháp thích hợp như liệu pháp dạy nói.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Sử dụng đường uống. Uống với khoảng 150ml.
Uống nguyên viên không nhai. Có thể uống trước hay sau bữa ăn.
Không được tự ý tăng liều hay ngưng thuốc khi chưa có sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng
Liều thường dùng 30 – 160 mg/kg/ngày, chia đều 2 lần, hoặc có thể 3 - 4 lần /ngày.
Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 - 2,4 g/ngày (2-3 viên/ngày). Liều có thể tăng lên 4,8 g/ngày/những tuần đầu.
Điều trị nghiện rượu: liều 12 g/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.
Điều trị suy giảm nhận thức sau chấn thương tại não: Liều khởi đầu: 9 - 12 g/ngày (10-15 viên/ngày), sau đó dùng liều duy trì: 2,4 g/ngày (3 viên/ngày) và uống ít nhất trong 3 tuần.
Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày (2 viên/ngày), chia đều làm 4 lần.
Phối hợp điều trị giật rung cơ: 7,2 g/ngày (9 viên/ngày), chia làm 2 - 3 lần. Tuỳ theo đáp ứng cứ 3 - 4 ngày/lần, tăng thêm 4,8 g/ngày (6 viên/ngày) cho tới liều tối đa là 20 g/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định cho các đối tượng bị quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
Không dùng cho đối tượng bệnh nhân bị suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin >20ml/phút).
Không dùng cho bệnh nhân mắc bệnh Huntington.
Không sử dụng cho bệnh nhân bị xuất huyết não.
Không sử dụng trên bệnh nhân bị suy gan.
TÁC DỤNG PHỤ
- Trên máu và hệ bạch huyết: Rối loạn chảy máu.
- Trên hệ miễn dịch: Xảy ra phản ứng dạng phản vệ hay quá mẫn.
- Trên tâm thần: Hay gặp tình trạng bồn chồn, ngoài ra có thể bị trầm cảm, lo lắng, kích động, lú lẫn, ảo giác.
- Trên thần kinh: Chứng tăng động thường hay gặp. Các triệu chứng khác như mất điều hòa vận động,  động kinh, nhức đầu, mất thăng bằng, mất ngủ.
- Trên tai và mê đạo: Chóng mặt.
- Trên tiêu hóa: Có thể bị tiêu chảy, đau bụng, đau thượng vị, buồn nôn hoặc nôn.
- Trên da và mô dưới da: Ngứa, viêm da, nổi mề đay, phù thần kinh mạch, .
-Toàn thân: Suy nhược hoặc tăng cân.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Hoocmon tuyến giáp: Ghi nhận khi piracetam dùng kết hợp với các thuốc này có thể gây lú lẫn, dễ kích động và rối loạn giấc ngủ.
- Acenocoumarol: Có thể làm giảm kết tập tiểu cầu, độ nhớt của máu và huyết tương.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Piracetam được thải trừ qua thận nên nửa đời của thuốc sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi mức độ suy thận do Độ thanh thải creatinin. Do vậy, cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
Ảnh hưởng đến kết tập tiểu cầu: Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị xuất huyết nặng hay trường hợp có nguy cơ chảy máu cao như loét Đường tiêu hóa, rối loạn cầm máu, tiền sử xuất huyết não, bệnh nhân cần phẫu thuật, kể cả tiểu phẫu trong nha khoa hoặc bệnh nhân sử dụng các thuốc chống đông máu - Bệnh nhân suy thận: Piracetam được thải trừ chủ yếu qua thận, do đó nên thận trọng và hiệu chỉnh leieuf trong các trường hợp này.
Phụ nữ mang thai
Không có đủ thông tin an toàn về việc sử dụng thuốc Piracetam ở phụ nữ mang thai. Piracetam qua được hàng rào nhau thai. Nồng độ thuốc vào thai khoảng 70% đến 90% so với nồng độ của mẹ. Do vậy, không khuyến cáo dùng thuốc Vipicetam 800 cho phụ nữ mang thai trừ khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú
Piracetam được tiết vào sữa mẹ. Do vậy, không nên sử dụng thuốc Vipicetam 800 trong khi đang cho con bú hoặc không cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc này. 
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.