NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

VACO - PIRACETAM 800



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN

Piracetam 800mg

Tá dược v.đ 1 viên nén

 (Polyvinyl pyrrolidon K30, Magnesi stearat, Natri starch glycolat, Microcrystallin cellulose 101)

Số đăng ký

CÔNG DỤNG

Chỉ định

Điều trị triệu chứng chóng mặt.

Ở người cao tuổi: suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.

Đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp (chỉ định này là kết quả của một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với placebo, đa trung tâm trên 927 người bệnh đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp cho thấy có những tiến bộ về hành vi sau 12 tuần điều trị, nhất là ở những người bệnh lúc đầu có triệu chứng thần kinh suy yếu nặng mà được dùng thuốc trong vòng 7 giờ đầu tiên sau tai biến mạch máu não. Nhưng ngược lại, một đánh giá hệ thống cho thấy xu hướng tăng nguy cơ tử vong sớm liên quan đến piracetam và kết luận rằng các dữ liệu không ủng hộ việc sử dụng piracetam trong đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính). Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.

Điều trị nghiện rượu.

Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm).

Ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.

Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Liều dùng

Liều thường dùng là 30-160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định, chia đều ngày 2 lần hoặc 3-4 lần.

Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: dùng 400-800mg/lần, ngày 3 lần, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 1,6 g/lần, ngày 3 lần trong những tuần đầu.

Điều trị nghiện rượu: 4,0 g/lần, ngày 3 lần trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì  800mg/lần, ngày 3 lần.

Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): liều ban đầu 2,4-4,0 g/lần, ngày 3 lần. Liều duy trì  800 mg/lần, ngày 3 lần, uống ít nhất trong 3 tuần.

Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.

Điều trị giật rung cơ: 2,4 g/lần, ngày 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3-4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g/ngày cho tới liều tối đa là 24 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm. Không sử dụng cho trẻ em dưới 16 tuổi.

Cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan, thận:

Clcr 50-79ml/phút: dùng 2/3 liều bình thường, chia thành 2-3 lần/ ngày.

Clcr 30-49ml/phút: dùng 1/3 liều bình thường, chia thành 2 lần/ ngày.

Clcr 20-29ml/phút: dùng 1/6 liều bình thường, 1 lần/ ngày.

Không dùng thuốc nếu mức lọc cầu thận < 20ml/phút.

Cách dùng

Thuốc được dùng đường uống.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh suy thận nặng (Clcr < 20 ml/phút).

Người mắc bệnh múa giật Huntington.

Người bệnh suy gan.

Xuất huyết não.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

TÁC DỤNG PHỤ

Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: Mệt mỏi.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng.

Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Chóng mặt, tăng cân, suy nhược

Thần kinh: Run, kích thích tình dục, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm.

Huyết học: Rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng.

Da: Viêm da, ngứa, mày đay.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.

Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: lú lẫn, bị kích thích, rối loạn giấc ngủ.

Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 

Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời thải trừ của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và Clcr. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.

Tránh ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ do nguy cơ gây co giật.          

Thận trọng trên bệnh nhân loét dạ dày, có tiền sử đột quỵ do xuất huyết, dùng cùng các thuốc gây chảy máu do tăng nguy cơ gây chảy máu. Thận trọng trong các phẫu thuật lớn do khả năng rối loạn đông máu tiềm tàng.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: không nên dùng.

Sử dụng thuốc khi lái xe, vận hành máy móc: thận trọng khi sử dụng vì thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt.

BẢO QUẢN

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.