NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

UTRUPIN 800



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Piracetam: 800mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-32052-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Với thành phần chính là Piracetam, thuốc Utrupin 800 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị các triệu chứng chóng mặt.
Các tổn thương sau chấn thương sọ não và phẫu thuật não: rối loạn tâm thần, tụ máu, liệt nửa người và thiếu máu cục bộ. 
Các rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, lo âu, sảng rượu, rối loạn ý thức. Suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ ở người già.
Thiếu máu hồng cầu hình liềm.
Các trường hợp thiếu máu cục bộ cấp.
Điều trị nghiện rượu.
Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm. Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: liều khởi đầu 2 viên x 3 lần/ngày, nếu cải thiện thì giảm liều 1 viên x 3 lần/ngày.
Trẻ em: 50mg/kg/ngày.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Rối loạn chức năng gan, suy thận nặng.
Rối loạn cơ tim nặng, bệnh Huntington.
Xuất huyết não.
Người già, trẻ em, lái xe, vận hành máy (cẩn thận).
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR >1/100:
Toàn thân: Mệt mỏi.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.
Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Toàn thân: Chóng mặt.
Thần kinh: Run, kích thích tình dục.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
Ðã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa và thuốc không kê toa, vitamin, khoáng chất, các sản phẩm thảo dược và các loại thuốc do các bác sĩ khác kê toa. Hãy luôn tham khảo sự tư vấn của bác sĩ.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Vì piracetam được thải qua thận nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60ml/ phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25mg/100 ml thì cần phải điều chỉnh liều:
Hệ số thanh thải creatinin là 60 – 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 – 1,7 mg/100 ml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.
Hệ số thanh thải creatinin là 40 – 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 – 3,0 mg/100 ml (nửa đời của piracetam là 25 – 42 giờ): Dùng 1/4 liều bình thường.
Thận trọng dùng thuốc với người cao tuổi vì độ nhạy cảm với thuốc ở đối tượng này có thể lớn hơn với người lớn bình thường.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.