NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

MIBESERC 24MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Dược chất:Betahistin dihydrochlorid 24mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-29513-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị chóng mặt trong bệnh rối loạn tiền đình.
Điều trị chóng mặt, ù tai và mất thính giác liên quan đến hội chứng Ménière.
Dược lực học
Betahistine hoạt động như một chất chủ vận một phần thụ thể histamine H1 và chất đối kháng thụ thể histamine H3 cũng trong mô tế bào thần kinh, và có hoạt tính không đáng kể trên thụ thể H2. Betahistine làm tăng chu chuyển và giải phóng histamine bằng cách ngăn chặn thụ thể H3 trước synap và gây ra sự điều hòa giảm thụ thể H3.
Chóng mặt là một cảm giác rối loạn về cử động do rối loạn chức năng mê cung (tai trong), dây thần kinh tiền đình, tiểu não, thân não hoặc Hệ thần kinh trung ương (CNS). Cơ chế hoạt động của betahistine là đa yếu tố. Betahistine chủ yếu hoạt động như một chất chủ vận thụ thể histamine H1. Sự kích thích các thụ thể H1 ở tai trong gây ra tác dụng giãn mạch dẫn đến tăng tính thấm của mạch máu, giảm áp suất nội dịch và do đó tăng lưu lượng máu đến ốc tai, làm giảm các triệu chứng chóng mặt
Dược động học
Hấp thu: Thuốc hấp thu nhanh sau khi uống và gần như hoàn toàn. Thuốc đạt nồng độ dỉnh trong máu sau 1 giờ khi uống đói. Thức ăn làm chậm tốc độ hấp thu không làm giảm khả năng hấp thu của thuốc.
Phân bố: Thuốc phân bố khắp cơ thể. Tỉ lệ thuốc liên kết với protein tương thấp, chỉ dưới 5%.
Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa bằng enzym monoamine oxidase thành chất không hoạt tính axit 2-pyridylacetic.
Thải trừ: Thời gian bán thải của betahistine là 3-4 giờ. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu[2].
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Mibeserc 24mg được sử dụng theo đường uống.
Có thể uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn.
Liều dùng
Liều khởi đầu: 8-16 mg/lần, dùng 3 lần mỗi ngày.
Liều duy trì: 24-48mg/ngày.
Liều tối đa không quá 48 mg/ngày.
Có thể hiệu chỉnh liều cho phù hợp với tình trạng của từng bệnh nhân.
Hiệu quả của thuốc có thể xuất hiện sau 2 tuần điều trị.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng cho bệnh nhân quá mẫn với với betahistine dihydrochloride hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân bị u phaeochromocytoma.
TÁC DỤNG PHỤ
Rối loạn tiêu hóa.Thường gặp: buồn nôn và khó tiêu.
Rối loạn hệ thần kinh.
Thường gặp: Nhức đầu.
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, ví dụ như phản vệ đã được báo cáo.Rối loạn tiêu hóa: Các ảnh hưởng trên dạ dày nhẹ như nôn mửa, đau đường tiêu hóa, chướng bụng và đầy hơi.Rối loạn da và mô dưới da: Các phản ứng quá mẫn ở da và dưới da đã được báo cáo cụ thể là phù mạch,mày đay, phát ban và ngứa.TƯƠNG TÁC THUỐC
Các loại thuốc ức chế monoamino-oxidase (MAO) bao gồm MAO subtype B (ví dụ như selegiline): ức chế chuyển hóa betahistine.
Thuốc kháng histamine: có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của một trong những loại thuốc này vì betahistine là một chất tương tự của histamine, tương tác của betahistine với thuốc kháng histamine về lý thuyết.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin.Betahistine dihydrochloride nên được dùng thận trọng cho bệnh nhân hen phế quản (do không dung nạp thuốc trên lâm sàng) hoặc tiền sử loét dạ dày tá tràng.Betahistine dihydrochloride không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.Chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn cũng như nguy cơ tiềm ẩn cho mẹ và thai nhi khi sử dụng thuốc trong quá trình mang thai. Do đó, việc sử dụng thuốc nên hết sức hạn chế và cần có sự chỉ định của bác sĩ.Chưa có bằng chứng thuốc bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy trong sữa chuột có sự hiện diện của thuốc khi cho chuột mẹ sử dụng. Do đó, cần cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ so với lợi ích của việc cho con bú và nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ.BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.