NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

MEYERNIFE SR



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Piracetam 1000mg/10ml và các tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch.
Số đăng ký
VD-34038-20
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Meyernife dùng cho người lớn được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Người bị rối loạn vận mạch dẫn đến chóng mặt
Đối tượng bị mắc bệnh rung giật cơ nguyên nhân do bất thường từ vỏ não có thể sử dụng đơn độc hoặc kết hợp thêm với các thuốc khác.
Bệnh nhân bị nghẽn mạch cấp do mắc hồng cầu hình lưỡi liềm.
Trường hợp mắc bệnh tâm thần - thực thể dùng thuốc để cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ hoặc bị thiếu động lực.
Thuốc Meyernife SR dùng cho đối tượng trẻ em trong các trường hợp sau:
Các bé bị mắc bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm dẫn đến những đợt nghẽn mạch cấp.
Trẻ bị chứng khó đọc cần kết hợp thuốc với việc dạy nói để hiệu quả hơn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dành cho trẻ em: 
Trẻ trên 8 tuổi bị mắc chứng khó đọc là 32ml chia 2 lần mỗi ngày, sử dụng suốt cả năm học.
Trẻ trên 3 tuổi trong đợt cấp của nghẽn mạch do mắc hồng cầu hình liềm: Liều phòng ngừa là 160mg/kg nặng mỗi ngày chia làm 4 lần uống; Liều điều trị cấp tính thì 300mg/kg nặng đường tĩnh mạch, chia ngày 4 lần.
Liều dùng cho người lớn:
Bệnh tâm thần – thực thể hoặc tình trạng chóng mặt Liều uống mỗi ngày là 24 đến 48ml chia 2-3 lần.
Bệnh rung giật cơ do vỏ não: Liều khởi đầu mỗi ngày là 72ml. Sau đó, cứ 3-4 ngày lại tăng thêm 48ml cho tới khi 1 ngày tối đa người bệnh sử dụng 200ml. Trong đó mỗi ngày cũng chia làm 2-3 lần uống..
Các liều trên có thể được dùng duy trì cho đến khi bệnh thuyên giảm. Tuy nhiên sau mỗi 6 tháng nếu bệnh có dấu hiệu phát triển tốt thì nên thử giảm 12ml mỗi ngày phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân.
Đợt cấp của nghẽn mạch của đối tượng bị hồng cầu hình liềm: Liều dự phòng là 160mg/kg, chia thành 4 lần dùng trong ngày. Điều trị cấp tính thì liều tiêm tĩnh mạch là 300mg/kg, cũng chia ngày 4 lần. Đối với người bị mắc bệnh này nếu không duy trì liều dự phòng thì các đợt cấp tính dễ bị tái phát.
Liều dùng cho người cao tuổi:
Đối với người bị suy thận cần giảm liều và những người bị suy thận, suy gan nặng thì không sử dụng.
Trong quá trình sử dụng thuốc cần phải tiến hành đánh giá chức năng thận.
Cách dùng
Thuốc Meyernife SR được sử dụng bằng đường uống, có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Meyernife SR trong các trường hợp sau:
Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc 
Người bệnh bị suy thận nặng hoặc có Độ thanh thải Creatinin dưới 20ml/phút/
Đối tượng mắc bệnh múa giật Huntington.
Trường hợp bị chảy máu não hoặc gan bị suy.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR >1/100
Toàn thân:  Xuất hiện tình trạng mệt mỏi.
Trên hệ tiêu hóa: Cảm giác buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy,, trướng bụng.
Trên hệ thần kinh: Tình trạng bồn chồn, dễ bị kích động, mất ngủ, nhức đầu, ngủ gà.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: Tăng cân, chóng mặt, suy nhược.
Trên hệ thần kinh: Run, căng thẳng, tăng vận động, kích thích tình dục, trầm cảm.
Huyết học: Xuất huyết hoặc rối loạn đông máu.
Da: viêm da, mày đay, dị ứng, ngứa.
Chú ý: Khi xuất hiện các triệu chứng trên cần báo cho bác sĩ điều trị.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc Meyernife SR xảy ra tương tác với các thuốc sau:
Acetaminophen: Khi sử dụng chung sẽ làm giảm sự bài tiết của piracetam khiến cho nồng độ thuốc trong máu tăng.
Ciprofloxacin: Dùng chung làm giảm sự bài tiết của Piracetam khiến nồng độ thuốc tăng trong máu.
Acyclovir: Khi kết hợp làm tăng nồng độ Piracetam trong huyết thanh do giảm bài tiết thuốc này.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Lưu ý khi sử dụng Thuốc Meyernife SR trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân bị suy thận cần tiến hành đánh giá chức năng thận thường xuyên và với người bị suy thận nặng thì không được dùng thuốc
Những đối tượng bị rung giật cơ không được đột ngột dừng thuốc
Đối với những người bị bệnh xuất huyết như chảy máu dạ dày hoặc đang uống các thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu cần lưu ý khi sử dụng.
Người sắp tới phải thực hiện các cuộc phẫu thuật lớn
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Phụ nữ đang mang thai hoặc bà mẹ cho con bú có thể sử dụng nếu được bác sĩ điều trị chỉ định và chỉ sử dụng khi tác dụng vượt xa nguy cơ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.