THÀNH PHẦN
Piracetam hàm lượng 400mg.
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Số đăng ký
VN-18823-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Piracetam được chỉ định với bệnh nhân mắc các triệu chứng hoa mắt, chóng mặt.
Điều trị cho những người không làm chủ được hành vi, khí sắc thay đổi, sa sút trí não do nhồi máu não nhiều ổ.
Trường hợp suy giảm trí tuệ, thiếu tỉnh táo, không tập trung ở người cao tuổi.
Piracetam sử dụng để điều trị cho bệnh nhân thiếu máu cục bộ gây đột quỵ.
Điều trị thiếu máu hồng cầu hình liềm.
Điều trị cho những người nghiện rượu, bia, các chất kích thích,...
Sử dụng để điều trị cho trẻ em khó tập trung, khó học, khó đọc,...
Thuốc hỗ trợ điều trị rung cơ, giật cơ có nguồn gốc vỏ não.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều hay dùng: 30 - 160 mg/kg/ngày, sử dụng thuốc 2-3 lần/ngày.
Với trường hợp sử dụng thuốc để điều trị cho người cao tuổi mắc bệnh tâm thần thực thể: những tuần đầu có thể sử dụng 5g/ngày, những tuần sau 1 - 2g/ngày.
Với bệnh nhân chấn thương não gây suy giảm khả năng nhận thức: liều ban đầu uống 9 - 12g/ngày, duy trì uống 2,5g/ngày, sử dụng trong thời gian 3 tuần trở lên.
Để điều trị nghiện rượu: thời gian bắt đầu cai rượu uống 12g/ngày. Sau đó uống 2,5g trong những ngày tiếp theo.
Với trường hợp thiếu máu hồng cầu: 40mg/kg, uống 4 lần/ngày.
Điều trị rung, giật cơ: 7,2g/ngày, ngày sử dụng 2 - 3 lần, tăng liều dần mỗi ngày, tối đa 20g/ngày.
Cách dùng
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng nên sử dụng thuốc bằng đường uống. Uống thuốc với 1 ly nước, không nghiền hoặc nhai khi sử dụng thuốc để thuốc đạt hiệu quả cao nhất.
Không uống thuốc với đồ uống có cồn, có ga,...
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc cho người dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người cao tuổi có tiền sử bệnh thận, suy thận vì thuốc thải trừ chủ yếu qua thận.
Người bị viêm loét dạ dày, có tiền sử đột quỵ, chảy máu do sử dụng piracetam cần thận trọng khi sử dụng thuốc này.
Ở bệnh nhân rung cơ gây co giật tránh dừng thuốc đột ngột.
Chống chỉ định đối với người bệnh suy gan.
Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh rối loạn đông máu do phẫu thuật.
TÁC DỤNG PHỤ
Hệ tiêu hóa: xuất hiện các triệu chứng như trướng bụng, đầy hơi, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, ỉa chảy,..
Toàn thân: chán ăn, cơ thể mệt mỏi,...
Trên hệ thần kinh: lo lắng, bồn chồn, đau đầu, chóng mặt, dễ bị kích động,...
Nếu xuất hiện một trong các dấu hiệu trên, bạn hãy thông báo cho bác sĩ để xử lý kịp thời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc chống đông warrafin dùng dùng cùng piracetam gây giảm hiệu quả của piracetam.
Piracetam xảy ra tương tác với thuốc kích thích thần kinh trung ương khiến chúng có tác dụng mạnh hơn.
Dùng piracetam gây tương tác với thuốc hormon tuyến giáp (levothyroxin, berlthyrox,...) gây lú lẫn, rối loạn giấc ngủ ở người suy giáp.
Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc, bệnh nhân cần thông báo tới bác sĩ các loại thuốc đang sử dụng để bác sĩ cho lời khuyên sử dụng thuốc sao cho phù hợp nhất
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không nên dùng thuốc quá liều đã quy định.
Nếu bạn quên uống 1 liều thuốc, hãy dùng thuốc càng sớm càng tốt. Nếu sang liều kế tiếp, bạn hãy uống theo liều đã chỉ định, không nên uống gấp đôi liều bù cho liều trước.
Nếu viên thuốc có dấu hiệu bất thường như màu không còn như màu ban đầu, ẩm mốc, hình thức biến dạng thì nên bỏ thuốc đó đi. Bạn hãy chú ý hạn sử dụng của thuốc, không sử dụng thuốc hết hạn để tránh các tác dụng phụ không đáng có.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Piracetam có thể đi qua nhau thai nên phụ nữ có thai không nên dùng thuốc này.
Thời kỳ cho con bú: không nên dùng Boricetam 400mg cho bà mẹ đang cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.