THÀNH PHẦN
Betahistine hydrochloride có hàm lượng 16 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên nén.
Dạng bào chế: thuốc Betaserc 16 mg có dạng bào chế là viên nén.
Số đăng ký
VN-17206-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Betaserc 16 mg thường được chỉ định trong các trường hợp sau:
Hội chứng Ménière với các triệu chứng: chóng mặt có thể kèm theo hoa mắt, buồn nôn, nôn, ù tai, nghe không rõ hoặc mất thính giác.
Triệu chứng chóng mặt tiền đình, ngay cả khi đứng im 1 chỗ.
Nghe khó, ù tai, mất thính giác.
Dược động học
Hấp thu: Thuốc có khả năng hấp thu mạnh và hoàn toàn sau khi uống. Thức ăn có thể làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh của betahistine trong huyết tương.
Phân bố: Betahistine liên kết với protein khoảng 5%.
Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa nhanh sau khi uống tạo thành 2-PAA, đây là hoạt chất không có đặc tính dược lý).
Thải trừ: Chất chuyển hóa của betahistine sẽ bị thải trừ nhanh qua nước tiểu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Chế phẩm thuốc Betaserc 16 mg được bào chế dưới dạng viên nén, dùng thuốc bằng đường uống.
Uống thuốc cùng với nước lọc hay nước đun sôi để nguội.
Dùng thuốc cùng với thức ăn để có thể được hấp thụ ở mức tốt nhất, hạn chế tác dụng phụ có thể xảy ra
Liều dùng
Liều thông thường của Betaserc 16 mg thường được chỉ định là:
Người lớn: ½ - 1 viên/ lần x 3 lần/ngày.
Trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng thuốc Betaserc 16mg.
Nên sử dụng thuốc liên tục kéo dài trong 2 - 3 tháng để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.
Không cần hiệu chỉnh liều với những bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định chế phẩm thuốc Betaserc 16 mg cho những đối tượng được liệt kê dưới đây:Bệnh nhân dị ứng hoặc mẫn cảm với Betahistine hay các bất kì thành phần khác của thuốc.Bệnh nhân u tuyến thượng thận, u tế bào ưa Crom.Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.TÁC DỤNG PHỤ
Bệnh nhân khi sử dụng thuốc Betaserc 16 mg có thể gặp các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng như đau dạ dày nhẹ, buồn nôn, nôn, khó tiêu thức ăn, đau đầu, các phản ứng dị ứng hay quá mẫn với thuốc...
Hãy luôn để ý theo dõi tình trạng của bệnh nhân trong quá trình sử dụng thuốc. Trong tình huống nếu phát hiện các dấu hiệu bất thường, hãy hỏi ý kiến bác sĩ/dược sĩ để được theo dõi và ra tìm hướng xử lí thích hợp nhất.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Sử dụng Betaserc 16 mg cùng các thuốc ức chế thần kinh như thuốc chống trầm cảm,thuốc điều trị Parkinson, thuốc nhóm IMAO có thể làm tác dụng ức chế lên hệ thần kinh có thể gây nguy hiểm cho người dùng
Không nên sử dụng cùng các thuốc kháng histamin do Betaserc 16 mg có tác dụng dẫn truyền Betahistine gây ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị của 2 thuốc
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không khuyến cáo sử dụng cho đối tượng dưới 18 tuổi
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân hen
Người lái xe và vận hành máy móc: thận trọng khi sử dụng thuốc do Betaserc 16mg là thuốc điều trị chóng mặt. Hãy tuân thủ đúng hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ/ dược sĩ.
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc cho đối tượng này. Do đó, chỉ sử dụng betaserc cho phụ nữ mang thai khi bác sĩ thấy thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Không rõ liệu betahistine có bài tiết được vào sữa mẹ hay không. Do đó, nhà sản xuất khuyến cáo không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.