THÀNH PHẦN
Betahistin 16mg
Dạng bào chế
Viên nén.
Số đăng ký
VD-34690-20
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị chứng chóng mặt liên quan đến tiền đình.
Hội chứng Ménière: Chóng mặt, ù tai, nôn ói, nhức đầu và đôi khi kèm theo mất thính lực.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 3 lần/ngày. Liều có thể được điều chỉnh tùy theo mức độ bệnh.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thận trọng cho người bị hen suyễn, bệnh nhân loét dạ dày hoặc có tiền sử bị loét dạ dày.
Trẻ em dưới 12 tuổi vì chưa xác định được tính an toàn khi sử dụng cho trẻ em
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10)
Tiêu hoá: Buồn nôn, khó tiêu.
Hệ thần kinh: Đau đầu.
Chưa rõ tần suất
Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (như sốc phản vệ).
Tiêu hoá: Các vấn đề ở dạ dày mức độ nhẹ (như nôn, đau dạ dày - ruột, trướng bụng, đầy hơi).
Da và mô dưới da: Phản ứng quá mẫn trên da và mô dưới da, đặc biệt là phù mạch, mày đay, ban da, ngứa.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chưa có tương tác thuốc nguy hiểm nào xảy ra. Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc in vivo được tiến hành. Dữ liệu in vitro cho thấy betahistin không ức chế enzym cytochrom P450.
Mặc dù về mặt lý thuyết, có sự đối kháng lẫn nhau giữa betahistin và các thuốc kháng histamin, tuy nhiên trên thực tế chưa có báo cáo về tương tác thuốc này.
Đã có một báo cáo về tương tác thuốc giữa betahistin với ethanol, thuốc có chứa pyrimethamin với dapson và khả năng có tương tác thuốc giữa betahistin và salbutamol.
Dữ liệu in vitro cho thấy các thuốc ức chế monoamino oxidase (MAO) bao gồm MAO typ B (như selegilin) gây ức chế chuyển hoá betahistin. Cần thận trong khi sử dụng đồng thời betahistin và các thuốc ức chế MAO (bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc MAO-B).
Betahistin là một chất tương tự histamin. Dùng đồng thời betahistin và thuốc kháng histamin H1, có thể gây giảm hiệu quả lẫn nhau.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày hoặc đang có vết loét đường tiêu hóa do thuốc có tác động giống histamine có thể làm tăng tiết acid dịch vị do can thiệp lên thụ thể H2.
Bệnh nhân hen phế quản do thuốc có tác động giống histamine có thể gây co thắt đường hô hấp do can thiệp lên thụ thể H1
Bệnh nhân bị u tủy thượng thận do thuốc có tác động giống histamine có thể làm gia tăng huyết áp do tảng tiết adrenalin.
Người già: Do ở độ tuổi này, những hoạt động chức năng sinh lý thường giảm, nên áp dụng những biện pháp như giảm liều và tăng cường theo dõi kiểm tra.
Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn khi sử dụng thuốc cho trẻ em.
Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ
Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
Ở liều điều trị, thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên nên lưu ý rằng chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.