THÀNH PHẦN
Betahistin dihydrochlorid có hàm lượng 8mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên nén theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-25651-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Trên lâm sàng, thuốc Betahistin 8 A.T 8mg được chỉ định trong điều trị các trường hợp sau:
Hội chứng Meniere: chóng mặt, ù tai, buồn nôn, mất thính lực, nhức đầu,...
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Thuốc Betahistin 8 A.T thường được dược sĩ / bác sĩ chỉ định với liều khuyến cáo như sau:
Người lớn: 1 - 2 viên/ lần x 3 lần/ngày. Không sử dụng quá 6 viên/ngày.
Bệnh nhân suy gan và suy thận và trẻ em: chưa có đầy đủ dữ liệu an toàn về sử dụng thuốc.
Hoặc dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Lưu ý: Tuân thủ theo đúng liều dùng điều trị mà bác sĩ/ dược sĩ đã chỉ định.
Cách dùng
Betahistin 8 A.T được bào chế dưới dạng viên nang nén, dung nạp vào cơ thể bằng đường uống.
Dùng thuốc cùng bữa ăn để đảm bảo hiệu quả điều trị tốt nhất.
Bệnh nhân sử dụng thuốc Betahistin 8 A.T uống cùng với nước lọc hay nước đun sôi để nguội.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định sử dụng thuốc Betahistin 8 A.T cho những đối tượng được liệt kê dưới đây:
Bệnh nhân dị ứng hoặc mẫn cảm với Betahistin hay bất kì thành phần tá dược nào của thuốc.
Bệnh nhân u tủy thượng thận.
Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.
TÁC DỤNG PHỤ
Trong quá trình sử dụng thuốc Betahistin 8 A. T có thể gây ra tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận như sau:
Phổ biến là khó tiêu, buồn nôn, đau đầu.
Ít phổ biến: sốc phản vệ, kích ứng đường tiêu hóa nôn, đau bụng, đầy hơi, phù mạch, phát ban, ngứa...
Nếu có thắc mắc gì về các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Betahistin 8 A. T hãy liên hệ ngay với dược sĩ/ bác sĩ để được giải đáp thắc mắc 1 cách kịp thời và chính xác nhất.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cần phải thận trọng khi phối hợp thuốc Betahistin 8 A.T với các thuốc kháng histamin khác do chúng có thể gây tác động tới hiệu quả điều trị khi dùng cùng nhau.
Khi sử dụng Betahistin 8 A.T với các nhóm thuốc sau đây: nhóm thuốc IMAO, điều trị trầm cảm, điều trị Parkinson sẽ là tăng tác dụng ức chế của các thuốc này lên thần kinh trung ương. Lưu ý giảm liều khi điều trị cho bệnh nhân nếu phối hợp với Betahistin 8 A.T.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Giám sát chặt chẽ trong quá trình dùng thuốc các đối tượng bệnh nhân sau: bệnh nhân hen phế quản, người già, hạ huyết áp nặng, trẻ em dưới 18 tuổi hay có vấn đề dung nạp Lactose, thiếu hụt men lactase…
Người lái xe và vận hành máy móc: thuốc an toàn với người lái xe và vận hành máy móc do đó có thể sử dụng thuốc trên đối tượng này.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Đối tượng phụ nữ có thai hay đang cho con bú: Chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết. Còn bình thường không nên sử dụng thuốc trong suốt thời kỳ mang thai và cho con bú do các dữ liệu nghiên cứu về mức độ an toàn trên đối tượng này chưa đầy đủ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.