THÀNH PHẦN
Betahistine dihydrochloride hàm lượng 24 mg
Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-25651-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Betahistine được chỉ định để điều trị hội chứng Ménière với các triệu chứng bao gồm chóng mặt, ù tai, buồn nôn và mất thính giác.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn
Sử dụng thuốc Betahistin 24 A.T cho các trường hợp duy trì. Liều duy trì thường nằm trong khoảng 24 - 48 mg tướng ứng với 1-2 viên mỗi ngày và không được vượt quá 48 mg.
Liều dùng được điều chỉnh phù hợp với của từng bệnh nhân. Một số trường hợp cải thiện chỉ sau một vài tuần điều trị.
Trẻ em và người dưới 18 tuổi: Không nên sử dụng.
Cách dùng
Uống với khoảng 150ml, uống nguyên viên không nhai.
Nên uống trong hoặc ngay bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng cho đối tượng bị quá mẫn với bất kì thành phần của thuốc.
Chống chỉ định Betahistine trên những bệnh nhân bị u thực bào. Vì betahistine là một chất tương tự tổng hợp của histamine, nó có thể gây giải phóng catecholamine từ khối u, dẫn đến tăng huyết áp nghiêm trọng.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng không mong muốn sau đây
Trên hệ thống miễn dịch: phản ứng quá mẫn, ví dụ như phản vệ.
Trên hệ thần kinh: nhức đầu, thỉnh thoảng buồn ngủ
Trên tim: đánh trống ngực
Trên hô hệ hô hấp: Co thắt phế quản có thể xảy ra ở bệnh nhân hen phế quản (xem phần 4.4)
Trên hệ tiêu hóa: khó tiêu, buồn nôn
Trên da và mô dưới da: phản ứng quá mẫn ở da và dưới da, đặc biệt là phù mạch, nổi mày đay, phát ban và ngứa
Một ảnh hưởng trên dạ dày nhẹ như nôn mửa, đau Đường tiêu hóa, chướng bụng và đầy hơi. Những triệu chứng này có thể được hạn chế bằng cách dùng liều trong bữa ăn hoặc giảm liều.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Kết quả lâm sàng cho thấy không có tương tác nào xảy ra ở mức nguy hiểm.
Dữ liệu in vitro cho thấy sự ức chế chuyển hóa betahistine bởi các loại thuốc ức chế monoamino-oxidase (MAO) bao gồm MAO type B (selegiline).Thận trọng khi sử dụng kết hợph với các chất ức chế betahistine và MAO (bao gồm cả MAO-B chọn lọc).
Trên lí thuyết, mặc dù có thể có sự đối kháng giữa Betahistine và thuốc kháng histamine, nhưng chưa có tương tác nào như vậy được báo cáo.
Có một báo cáo trường hợp tương tác với etanol và một hợp chất có chứa pyrimethamine với dapsone và một hợp chất khác của betahistine với Salbutamol.
Betahistine là một chất tương tự histamine, sử dụng đồng thời các chất đối kháng H1 có thể làm giảm tác dụng của các hoạt chất.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi điều trị bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng hoặc có tiền sử loét đường tiêu hóa, vì có thể đôi khi gặp chứng khó tiêu ở bệnh nhân dùng betahistine.
Không dung nạp Betahistine trên lâm sàng có thể xảy ra ở bệnh nhân hen phế quản. Do vậy, cần theo dõi cẩn thận trong quá trình điều trị bằng betahistine.
Thận trọng khi kê đơn betahistine cho trường hợp bệnh nhân nổi mề đay, mẩn ngứa hay viêm mũi dị ứng do có khả năng làm bệnh trầm trọng thêm.
Thận trọng ở những bệnh nhân bị hạ huyết áp nghiêm trọng.
Bệnh nhân có vấn đề di truyền như không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose-galactose hay thiếu men Lapp lactase không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ có thai: Không có đủ thông thông tin lâm sàng về an toàn việc sử dụng betahistine ở phụ nữ mang thai và những nguy cơ tiềm ẩn chưa xác định được. Do vậy, để đảm bảo an toàn không nên sử dụng thuốc trên nhóm đối tượng này trừ khi thật sự cần thiết.
Cho con bú: Chưa có đầy đủ thông tin về việc thuốc bào tiết vào sữa mẹ trên người. Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy Betahistine được bài tiết qua sữa chuột. Do vậy, để đảm bảo an toàn không khuyến cáo sử dụng thuốc trên đối tượng này trừ các trường hợp cần thiết.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.