THÀNH PHẦN
Betahistin dihydroclorid - 8mg
Thành phần tá dược: Acid citric khan, Mannitol, Povidon K90, Crospovidon, Microcrystallin cellulose 101, Colloidal silicon dioxid, Talc, Acid stearic.
Số đăng ký
VD-28819-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc này chứa betahistin được chỉ định để:
Điều trị hội chứng Ménière, các triệu chứng có thể bao gồm chóng mặt, ù tai, giảm thính lực và buồn nôn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng cho người lớn: uống 1 đến 2 viên/lần, ngày uống 3 lần.
Liều dùng hàng ngày trong khoảng 24 - 48 mg và không được vượt quá 48 mg.
Liều dùng có thể được điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân.
Cải thiện điều trị có thể được quan sát thấy chỉ sau một vài tuần dùng thuốc.
Suy thận: Không có những nghiên cứu lâm sàng cụ thể trên nhóm bệnh nhân này, nhưng theo kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường thì việc điều chỉnh liều dường như không cần thiết.
Suy gan: Không có những nghiên cứu lâm sàng cụ thể trên nhóm bệnh nhân này, nhưng theo kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường thì việc điều chỉnh liều dường như không cần thiết.
Người cao tuổi: Mặc dù có những dữ liệu hạn chế từ các nghiên cứu lâm sàng trên nhóm bệnh nhân này, các kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường trên phạm vi rộng cho thấy việc điều chỉnh liều ở đối tượng bệnh nhân này là không cần thiết.
Trẻ em: Betahistin không được khuyến cáo sử dụng ờ trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả.
Cách dùng
Thuốc được uống trọn viên không nhai với một ly nước, tốt nhất uống thuốc trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn cảm với betahistin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân u tủy thượng thận. Vì betahístin là một chất tổng hợp tương tự histạmin, có thể gây ra sự phóng thích catecholamin từ khối u dẫn đến tăng huyết áp nặng.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp:
Rối loạn tiêu hóa: Nôn và khó tiêu.
Rối loạn thần kinh: Đau đầu.
Chưa rõ tần suất:
Ngoài những sự kiện đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng không mong muốn sau được báo cáo một cách tự nguyện trong quá trình sử dụng sau khi đưa thuốc ra thị trường và trong các tài liệu cụ thể. Tần suất không thể được ước tính từ các dữ liệu sẵn có và do vậy được xếp loại là “Chưa rõ tần suất”.
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn như sốc phản vệ.
Rối loạn tiêu hóa: Đau dạ dày nhẹ (ví dụ: Nôn, đau đường tiêu hóa, đau bụng và đầy bụng). Những tác dụng này thường mất đi khi uống thuốc trong bữa ăn hoặc giảm liều.
Rối loạn da và mô dưới da: Phản ứng quá mẫn ở da và dưới da, đặc biệt phù thần kinh, mày đay, phát ban và ngứa.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không có trường hợp nào được chứng minh về các tương tác nguy hiểm. Không có nghiên cứu tương tác in vivo nào được thực hiện. Dựa trên dữ liệu in vitro, không nhận thấy có sự ức chế các enzym cytochrom P450 trên cơ thể sống (in vivo).
Mặc dù một sự đối kháng giữa betahistin và thuốc kháng histamin có thể được dự kiến trên cơ sở lý thuyết, nhưng không có tương tác nào được báo cáo.
Có một báo cáo trường hợp một tương tác với ethanol và một hợp chất có chứa pyrimethamln với dapson và một hợp chất khác của betahistin với salbutamol.
Dữ liệu in vitro chỉ ra sự ức chế chuyển hóa betahistin bằng các thuốc ức chế monoamino-oxidase (MAO) bao gồm cả MAO type B (ví dụ selegilin). Thận trọng khi sử dụng đồng thời betahistin và thuốc ức chế MAO (bao gồm cả MAO-B chọn lọc).
Betahistin có cấu trúc tương tự histamin nên tương tác với các thuốc kháng histamin có thể xảy ra.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần thận trọng trong điều trị bệnh nhân loét dạ dày tá tràng hoặc tiền sử loét dạ dày tá tràng, do chứng khó tiêu thường gặp ở bệnh nhân dùng betahistin.
Bệnh nhân hen phế quản nên được theo dõi cẩn thận trong quá trình điều trị bằng betahistin.
Cần thận trọng khi kê đơn betahistin cho bệnh nhân có mày đay, phát ban hoặc viêm mũi dị ứng, vì có thể làm nặng thêm các triệu chứng này.
Cần thận trọng ở những bệnh nhân hạ huyết áp nặng.
Thời kỳ có thai:
Có rất ít dữ liệu liên quan đến việc sử dụng betahistin ờ phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cũng chưa được đầy đủ để cho biết tác dụng của thuốc đối với độc tính sinh sản. Những nguy cơ tiềm ẩn đối với người chưa xác định. Để phòng ngừa, tốt nhất là tránh sử dụng betahistin cho phụ nữ trong khi mang thai.
Phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang sử dụng các biện pháp tránh thai nên tham khảo ý kiến bác sĩ cẩn thận trước khi điều trị với thuốc này.
Chưa có thông tin về độc tính của thuốc trên thai nhi.
Thời kỳ cho con bú: Không có đủ thông tin về sự bài tiết betahistin trong sữa mẹ. Không có nghiên cứu trên động vật về sự bài tiết betahistin trong sữa. Không nên dùng betahistin ở phụ nữ đang cho con bú.
Betahistin được chỉ định cho chóng mặt, ù tai và giảm thính lực liên quan đến hội chứng Ménière có thể ảnh hưởng xấu đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Trong các nghiên cứu lâm sàng được thiết kế đặc biệt để điều tra khả năng lái xe và vận hành máy móc, betahistin không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.