NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

AGICETAM 800



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Piracetam hàm lượng 800 mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên thuốc.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-25115-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Người bị tổn thương não hoặc có các triệu chứng sau phẫu thuật não như rối loạn tâm thần, đột quỵ, thiếu máu lên não, tai biến mạch máu não.
Người có triệu chứng do rối loạn thần kinh ngoại biên, trung khu não bộ như chóng mặt, nhức đầu, mê sảng, hôn mê, rối loạn ý thức.
Người già có hội chứng tâm thần thực thể, suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung.
Người bị thiếu máu hồng cầu liềm, thiếu máu cục bộ cấp.
Điều trị cho người bị nghiện rượu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người cao tuổi trong điều trị hội chứng tâm thần thực thể dùng 2-3 viên/ngày, chia làm 2-3 lần. Liều tối đa có thể lên tới 6 viên một ngày.Điều trị chấn thương não: Liều ban đầu 10-12 viên/ngày, sau đó uống liều duy trì 3 viên/ngày. Một đợt điều trị kéo dài ít nhất 3 tuần.Điều trị nghiện rượu: Liều khởi đầu uống 12 viên/ngày, sau đó duy trì 3 viên/ngày. Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm: uống 2 viên/ngày, chia đều làm 2 lần.Cách dùng
Thuốc Agicetam 800 được dùng theo đường uống. Uống với một cốc nước lọc đầy, không uống với sữa, trà hay nước trái cây, các đồ uống chứa cồn.CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định dung Agicetam 800mg với đối tượng mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Không dùng Agicetam 800 với người bị suy gan, suy thận nặng có hệ số thanh thải Creatinin dưới 20ml/phút.
Phụ nữ có thai, bà mẹ đang cho con bú, bệnh nhân bị Huntington không được dùng Agicetam 800.
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng phụ thường gặp nhất là tình trạng mệt mỏi trên toàn cơ thể. Ngoài ra, có thể thấy rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng, bồn chồn, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà, dễ bị kích động.
Các dấu hiệu khác ít gặp hơn gồm có run, chóng mặt, bứt rứt.
Các tác dụng không mong muốn có thể giảm nhẹ khi giảm liều đưa vào cơ thể.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc Agicetam 800 có thể gặp tương tác khi sử dụng cùng một số thực phẩm, đồ uống hay các thuốc khác như thuốc kích thích thần kinh trung ương (Cafein, Theophyline, Theobromine), thuốc hướng thần kinh, hormon tuyến giáp (T3, T4).
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đọc kỹ thông tin trong tờ hướng dẫn và lời dặn của bác sĩ trước khi dùng thuốc, nếu có vấn đề gì thắc mắc cần hỏi ý kiến của các chuyên gia y tế chứ không được tự ý dùng thuốc.
Khi dùng hết một liệu trình mà bệnh vẫn không giảm cần đi khám lại theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
Đối với những người có chức năng thận kém cần kiểm tra, theo dõi chức năng thận thường xuyên, trước khi dùng và trong quá trình sử dụng thuốc.
Không bóc thuốc ra để lâu ngoài không khí, lấy thuốc ra khỏi vỉ phải dùng luôn tránh thuốc thuốc bị ẩm, oxy hóa làm biến đổi hoạt tính.
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Chống chỉ định sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.