THÀNH PHẦN
Olopatadin hydrodorid tương đương Olopatadin 0,2%
Tá dược: Hydroxypropyl methyl cellulose E4M, dinatri phosphat dodecahydrat, natri dorid, benzalkonium dorid, dinatri edetat, nước cất
Số đăng ký
VD-27348-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Dung dịch nhỏ mắt olopatadin hydrodorid được chỉ định đề điều trị triệu chứng ngứa mắt của bệnh viêm kết mạc dị ứng
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều khuyến cáo: Nhỏ vào mỗi bên mắt cần điều trị 1 giọt/ngày.
Cách dùng
Dung dịch dùng nhỏ mắt
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bị dị ứng với bất kỳ thành phần náo của thuốc.TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng và dữ liệu sau lưu hành thuốc nhỏ mắt olopatadin. Tần suất được xác định là: Rất phổ biến (>= 1/10), phổ biến (>= 1/100 đến = 1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (21/10.000 đến <1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10.000), không được biết đến (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn)Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùngÍt gặp: Viêm mũiRối loạn hệ thống miễn dịchKhông được biết đến: Quá mẫn, sưng mặtRối loạn hệ thần kinhPhổ biến: Đau đầu, rối loạn vị giácÍt gặp: Chóng mặt, giảm xúc giácKhông được biết đến: Buồn ngủRối loạn mắtPhổ biến: Đau mắt, ngứa mắt, khô mắt, cảm giác bất thường ở mátÍt gặp: Xói mòn giác mạc, tổn thương biểu mô giác mạc, rối loạn biểu mô giác mạc, viêm giác mạc dạng chấm, viêm giác mạc, nhuộm màu giác mạc, ghẻn rỉ mắt, sợ ánh sáng, nhìn mờ, giảm thị lực, co thắt mi, khó chịu ở mắt, ngứa mắt, nang kết mạc, rối loạn kết mạc, cảm giác có dị vật trong mắt, tắng tiết dịch mắt, ban đỏ mi mắt, phù mí mắt, rối loạn mi mắt, sung huyết mắtKhông được biết đên: Phù nề giác mạc, phù mắt, sưng mắt, viêm kết mạc, giãn đồng tử, rối loạn thị giác, đóng vảy bờ mi mắtRối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thấtPhổ biến: Khô mũiKhông được biết đến: Khó thở, viêm xoangRối loạn tiêu hóaKhông được biết đến: Buồn nôn, nônRối loạn da và các mô dưới daÍt gặp: Viêm da tiếp xúc, cảm giác nóng rát da, khô daKhông được biết đến: Viêm da, ban đỏRối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùngPhổ biến: Mệt mỏiKhông được biết đến: Suy nhược, khó ởThông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.TƯƠNG TÁC THUỐC
Không có báo cáo
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Chỉ được nhỏ mắt. Không tiêm hoặc uống.
Cũng giống như các thuốc nhỏ mắt khác để ngăn ngừa tạp nhiễm vào dung dịch và đầu nhỏ thuốc, không để đầu nhỏ của lọ thuốc chạm vào mí mắt hoặc vùng xung quanh. Khi không sử dụng, phải nắp chặt lọ thuốc
Bệnh nhân không nên đeo kính áp tròng nếu mắt bị đỏ
Thuốc Olevid không được dùng để điều trị kích ứng liên quan đến đeo kính áp tròng
Thuốc Olevid chứa benzalkonium dorid có thể gây kích ứng mắt
Benzalkonium clorid có thể bị hấp phụ bởi kính áp tròng mềm và đổi màu chúng. Bệnh nhân cần được hướng dẫn loại bỏ kinh áp tròng trước khi dùng thuốc và chà ít nhất 15 phút sau mới đeo kính trả lại
Hiệu quả và độ an toàn khi sử dụng thuốc ở trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác định
Olopatadin được xác định không gaay quái thai ở chuột và thỏ. Tuy nhiên, những con chuột được điều trị liều 600 mg/kg/ngày (khoảng 50.000 lần liều tối đa nhỏ mắt ở người) và thỏ điều trị liều 400 mg/kg/ngày (khoảng 100.000 lần liều điều trị tối đa ở người) trong giai đoạn hình thành và phát triển các cơ quan của phôi thai cho thấy hiện tượng suy giảm sự sống của phôi. Ngoài ra, trên chuột còn thấy giảm trọng lượng thai. Hơn nữa, những con chuột được điều trị liều 600 mg olopatadin/kg/ngày từ giai đoạn cuối thai kỳ đến giai đoạn cho con bú cho thấy giảm tỉ lệ sống sót và trọng lượng của chuột sơ sinh. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai. Vì các nghiên cứu trẽn động vật không tiên đoán được phản ứng của con người, do đó chỉ sử dụng thuốc này ở phụ nữ mang thai nếu lợi ích cho mẹ vượt trội hơn hẳn nguy cơ đối với phôi thai hoặc thai nhi
Olopatadin đã được tìm thấy trong sữa của chuột mẹ dùng olopatadin đường uống. Không biết liệu thuốc nhỏ mắt có hấp thu toàn thân nhiều tới mức tạo ra một lượng thuốc đáng kể trong sữa mẹ hay không, do đó cần thận trọng khi sử dụng Olevid ở phụ nữ đang cho con bú
Olevid không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Sau khi dùng thuốc, tầm nhìn có thể tạm thời không ổn định. Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ hoạt động yêu cầu phải có tầm nhìn rõ ràng, cho đến khi bạn chắc chắn có thể thực hiện các hoạt động này một cách an toàn.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.