NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

METODEX SPS



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Tobramycin 0,3% và Dexamethasone 0,1% (kl/tt).
Thành phần tá dược: Gôm xanthan, propylene glycol, polysorbate 80, natri clorid, natri sulfat, natri EDTA, acid citric, natri hydroxyd, benzalkonium chloride, nước cất.
Số đăng ký
893110182224
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Viêm ở mắt có đáp ứng với steroid, nhiễm khuẩn nông ở mắt hay có nguy cơ nhiễm khuẩn mắt do các vi khuẩn nhạy cảm gây nên.
Viêm kết mạc mi và kết mạc nhãn cầu, viêm kết mạc và bán phần trước nhãn nhằm giảm phù nề và tình trạng viêm.
Viêm màng bồ đào trước mãn tính và tổn thương giác mạc do hóa chất, tia xạ, bỏng nhiệt do dị vật.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Nhỏ 1 - 2 giọt/lần, 4 - 6 lần/ngày. Trong 24 đến 48 giờ đầu có thể tăng liều lên đến 1 - 2 giọt/2 giờ/lần. Nên giảm dần số lần nhỏ thuốc khi có cải thiện các dấu hiệu lâm sàng.
Không nên ngưng điều trị quá sớm.
Cách dùng
Lắc kỹ lọ thuốc trước khi dùng.
Để tránh tạp nhiễm vào đầu nhỏ giọt và dung dịch thuốc, không được để đầu nhỏ thuốc của lọ thuốc tiếp xúc với mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc các bẽ mặt khác.
Đậy nắp sau khi sử dụng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Viêm biểu mô giác mạc do Herpes simplex (viêm giác mạc dạng cành cây), bệnh đậu mùa, thủy đậu và nhiều bệnh khác của kết mạc và giác mạc do virus gây ra. Nhiễm Mycobacterium ở mắt Bệnh do nấm gây ra ở các bộ phận của mắt. Quá mẫn với một số thành phần của thuốc.
Tuyệt đối chống chỉ định sử dụng loại thuốc phối hợp này sau khi mổ lấy dị vật giác mạc không có biến chứng
TÁC DỤNG PHỤ
Phản ứng bất lợi khi sử dụng những thuốc phối hợp steroid và kháng khuẩn có thể là do thành phần steroid, thành phần kháng khuẩn hay do sự kết hợp cả hai.
Tác dụng ngoại ý do thành phần tobramycin: Những phản ứng độc tại chỗ đối với mắt và quá mẫn, bao gồm ngứa, phù mi mắt, ban đỏ kết mạc. Những phản ứng bất lợi khác chưa được báo cáo; tuy nhiên, nếu sử dụng đồng thời tobramycin tại chỗ ở mắt và những kháng sinh toàn thân khác thuộc nhóm aminoglycoside thì nên thận trọng theo dõi tổng nồng độ thuốc trong huyết thanh.
Tác dụng ngoại ý do thành phần steroid: Tăng nhãn áp (IOP) có khả năng tiến triển thành glaucome, tổn thương thần kinh thị giác không thường xuyên; hình thành đục thủy tinh thể dưới bao sau và chậm liền vết thương. Nhiễm khuẩn thứ phát: Nhiễm khuẩn thứ phát đã có xảy ra sau khi sử dụng những thuốc chứa steroid và kháng sinh. Nhiễm nấm ở giác mạc đặc biệt dễ xảy ra sau khi sử dụng steroid dài ngày. Khi đã điều trị bằng steroid phải xem xét khả năng nhiễm nấm trong bất kỳ trường hợp nào có loét giác mạc kéo dài.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không có báo cáo.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Khi sử dụng thuốc liên tục trong thời gian dài, sẽ gây khả năng nhiễm nấm giác mạc hoặc có thể dẫn đến phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm, kể cả vi nấm. Do vậy, thận trọng khi chỉ định các bệnh về mắt trên 10 ngày hoặc nhiều hơn 20 ml. Nếu có bội nhiễm, nên bắt đầu điều trị thích hợp.
Khi thuốc cần kê đơn nhiều lần hay bất cứ khi nào khám lâm sàng thấy cần, bệnh nhân nên được khám với sự hỗ trợ của các dụng cụ phóng đại như đèn khe và khi cần nên nhuộm huỳnh quang.
Dị ứng chéo với các kháng sinh aminoglycoside khác có thể xảy ra, nếu phản ứng quá mẫn với sản phẩm ngưng sử dụng và tiến hành phương pháp điều trị thích hợp.
Trẻ sơ sinh
An toàn và hiệu quả ở bệnh nhân trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác định.
Người cao tuổi
Không thấy có sự khác biệt tổng thể về an toàn và hiệu quả được quan sát giữa các bệnh nhân cao tuổi và những bệnh nhân trẻ hơn.
- Phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú
Không biết được thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì có rất nhiều loại thuốc bài tiết qua sữa, do đó nên quyết định tạm thời ngưng cho con bú khi sử dụng Metodex SPS.
- Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Sau khi dùng thuốc tầm nhìn có thể tạm thời không ổn định. Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ hoạt động yêu cầu phải có tầm nhìn rõ ràng, cho đến khi bạn chắc chắn có thể thực hiện các hoạt động này một cách an toàn.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.