NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

MEPOLY



Số lượng

Mô tả sản phẩm

THÀNH PHẦN

Neomycin (35mg): Dưới dạng Neomycin sulfate.

Polymycin B sulfate (100.000IU).

Dexamethason (10mg): Dưới dạng Dexamethason natri phosphat.

Tá dược: Acid citric, natri hydroxide, Natri clorid, Thimerosal, nước cất vừa đủ 10 ml.

Dạng bào chế: Dung dịch.

Số đăng ký

VD-21973-14

CÔNG DỤNG

Chỉ định

Thuốc nhỏ mắt mũi Mepoly được sử dụng để điều trị trong một số trường hợp như:

Mắt: Viêm mí mắt, viêm giác mạc, viêm kết mạc, viêm túi lệ nhiễm khuẩn sau phẫu thuật mắt, hoặc nhiễm khuẩn do chấn thương.

Mũi: viêm mũi dị ứng,  nhất là các trường hợp chỉ đáp ứng với corticoid, viêm xoang, viêm mũi, polyp bội nhiễm.

Tai: Viêm tai ngoài (không thủng màng nhĩ), các chứng eczema, viêm tai cấp vừa rạch màng nhĩ, nhiễm trùng ống tai.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Cách dùng

Nhỏ thuốc trực tiếp vào mắt, mũi, tai. Để đảm bảo vệ sinh và không bị đau rát thì nên lau rửa vùng da xung quanh trước khi tra. 

Đối với tai, để Dung dịch thuốc tiếp xúc với tai trong vòng vài phút, không nên dùng áp lực bơm thuốc vào tai, có thể dùng tăm bông hoặc băng gạc đã thấm dung dịch Mepoly để tránh gây tổn thương cho tai.

Dùng thuốc quá 10 ngày nên đi tái khám.

Liều dùng

Bệnh ở mắt và mũi: Điều trị tấn công thì dùng với liều 1-2 giọt/lần/giờ sau đó chuyển sang liều duy trì 1-2 giọt/ lần, mỗi lần cách nhau khoảng 4 đến 6 tiếng.

Bệnh ở tai: Tùy theo độ tuổi mà thuốc Mepoly có liều dùng khác nhau

Đối với trẻ em, liều điều trị sẽ là 1-2 giọt/lần, và thực hiện 2 lần trong ngày.

Đối với người lớn, dùng 1-5 giọt/lần, và thực hiện 2 lần trong ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không dùng Mepoly cho những trường hợp sau:

Viêm giác mạc do mụn, Herpes simplex biểu mô giác mạc (Viêm giác mạc dạng đuôi gai) và nhiều bệnh virus khác của giác mạc.

Tổn thương mắt do vi khuẩn đề kháng với Neomycin.

Nhiễm trùng Mycobacterium mắt. Nhiễm nấm các cấu trúc mắt.

Bệnh nhân đầu mùa, thủy đậu cũng không được sử dụng thuốc Mepoly.

Đặc biệt là những người có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng với những người bệnh có tiền sử mẫn cảm với glucocorticoid khác hoặc kháng sinh khác cùng nhóm aminosid và polypeptide. 

TÁC DỤNG PHỤ

Thuốc Mepoly có thể gây ra tác dụng phụ khi sử dụng thuốc thời gian dài hoặc quá liều như dị ứng, bỏng hoặc viêm.

Tác dụng không mong muốn do thành phần steroid là tăng nhãn áp với khả năng phát triển thành Glocom, tổn thương thần kinh thị giác, sự hình thành cườm dưới bao và làm chậm lành vết thương.

Tác dụng không mong muốn còn tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người. Do đó, nếu thấy triệu chứng lạ, bạn hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc Mepoly được dùng tại mắt, mũi, tai, tỷ lệ hoạt chất vào tuần hoàn thấp do đó hầu như không có tương tác thuốc. Tuy nhiên để tránh các tương tác thuốc có thể xảy ra, bạn nên báo cáo với bác sĩ về tất cả các thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà bạn đang dùng.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

Không nên dùng thuốc Mepoly kéo dài vì sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn thứ phát. Nếu tình trạng bệnh không thuyên giảm hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Cần theo dõi nhãn áp và thủy tinh thể khi được chỉ định ở mắt nhiều hơn 10 ngày.

Trước khi dùng Mepoly nên kiểm tra hạn sử dụng. Không dùng thuốc khi hết hạn, có kết tủa lắng đọng hay lọ thuốc bị vẩn đục.

An toàn và hiệu quả của Mepoly đối với trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác định. Khi dùng nên hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Hiện chưa có thông tin về tính an toàn của thuốc Mepoly trên phụ nữ có thai và cho con bú. Do đó không sử dụng thuốc nếu không thật sự cần thiết. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

BẢO QUẢN

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.