NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

AZARGA 5ML



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Brinzolamid …………… 10 mg
Timolol maleate ………… 6,8 mg tương đương Timolol 5 mg
Dạng bào chế: Hỗn dịch nhỏ mắt
Số đăng ký
VN-17810-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Azarga được chỉ định dùng trong các trường hợp làm giảm áp lực nội nhãn (IOP) cho người trưởng thành bị tăng nhãn áp hoặc bị Glocom góc mở hoặc bị tăng nhãn áp mà đơn trị liệu không hạ nhãn áp có hiệu quả.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Nhỏ 1 giọt hỗn dịch nhỏ mắt Azarga vào túi kết mạc của mắt bị bệnh hai lần mỗi ngày.
Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng hỗn dịch nhỏ mắt cho trẻ em dưới 18 tuổi do dữ liệu về an toàn và hiệu quả điều trị còn hạn chế.
Bệnh nhân suy gan, suy thận: Chưa có nghiên cứu nào của hỗn dịch nhỏ mắt Azarga hoặc của dung dịch thuốc nhỏ mắt timolol 5 mg/mL được thực hiện trên bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa.
Chống chỉ định dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.
Bệnh nhân cao tuổi: Không có sự khác biệt về an toàn và hiệu quả điều trị được quan sát thấy giữa nhóm bệnh nhân cao tuổi và các bệnh nhân người lớn khác.
Cách dùng
Thuốc Azarga chỉ dùng để nhỏ mắt.
Nếu dùng nhiều hơn một loại thuốc nhỏ mắt, các thuốc nên được dùng cách nhau ít nhất 5 phút.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc nhỏ mắt hạ nhãn áp Azarga bị chống chỉ định  trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với các thành phần hoạt chất, với bất cứ tá dược nào của thuốc hoặc với các sulphonamide.
Bệnh đường hô hấp phản ứng kể cả hen phế quản hoặc có tiền sử hen phế quản, hoặc bệnh tắc nghẽn đường thở mãn tính nặng.
Nhịp xoang chậm, hội chứng nút xoang, block xoang nhĩ, block nhĩ thất độ hai hoặc ba, suy tim rõ rệt hoặc sốc tim.
Viêm mũi dị ứng nặng và phế quản đáp ứng quá mức, quá mẫn cảm với các thuốc chẹn beta khác.
Suy thận nặng.
Nhiễm toan tăng clorid máu.
TÁC DỤNG PHỤ

TƯƠNG TÁC THUỐC
- Hỗn dịch nhỏ mắt Azarga có chứa brinzolamide, một chất ức chế carbonic anhydrase và mặc dù dùng nhỏ tại mắt, thuốc vẫn được hấp thu toàn thân. Rối loạn cân bằng acid-base đã được báo cáo với các thuốc ức chế carbonic anhydrase đường uống. Nguy cơ xảy ra tương tác cần được cân nhắc ở các bệnh carbonic anhydrase đường uống.
- Phản ứng tăng huyết áp khi ngừng Clonidin đột ngột có thể trầm trọng hơn khi đang sử dụng các thuốc chẹn beta.
- Nguy cơ xảy ra tác dụng chẹn beta toàn thân (như giảm nhịp tim, trầm cảm) đã được báo cáo khi kết hợp điều trị thuốc ức chế CYP2D6 (như quinidin, fluoxetin, paroxetin) và timolol.
- Các thuốc chẹn beta có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc chống đái tháo đường.
- Có thể có tác dụng hiệp đồng dẫn tới hạ huyết áp và/hoặc chậm nhịp tim đáng kể khi dùng đồng thời các dung dịch nhỏ mắt chẹn beta với các thuốc chẹn kênh calci, chẹn beta-adrenergic, các thuốc chống loạn nhịp (bao gồm amiodaron), hoặc glycosid tim loại digitalis, các thuốc giả cường giao cảm đường uống.
- Giãn đồng tử do sử dụng đồng thời thuốc tra mắt chẹn beta và adrenalin (epinephrin).
- Các thuốc chẹn beta có thể làm giảm đáp ứng với adrenalin được dùng để điều trị các phản ứng quá mẫn. Cần đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc sốc phản vệ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.















Rối loạn mạch: Thận trọng khi điều trị thuốc cho những bệnh nhân bị xáo trộn/rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng (như những dạng nặng của bệnh Raynaud hoặc hội chứng Raynaud).
Rối loạn hô hấp: Thận trọng đối với bệnh nhân bị hen do gặp các phản ứng đường hô hấp, kể cả từ vong.
Hạ đường huyết bệnh đái tháo đường: Thận trọng khi dùng các thuốc chẹn beta cho những bệnh nhân hạ đường huyết tự phát hoặc bị bệnh đái tháo đường không ổn định do các thuốc chẹn beta có thể che dấu các dấu hiệu và triệu chứng của hạ đường huyết cấp tính.
Cường giáp: Các thuốc chẹn beta cũng có thể che dấu các dấu hiệu của bệnh cường giáp.
Yếu cơ: Các thuốc chẹn beta-adrenergic có thể gây yếu cơ thể hiện ở các triệu chứng nhược cơ (ví dụ: song thị, sụp mi và yếu toàn thân).
Các thuốc ức chế beta khác: Tác dụng trên áp lực nội nhãn hoặc các tác dụng chẹn beta toàn thân có thể xuất hiện khi timolol được dùng cho các bệnh nhân đang điều trị với thuốc chẹn beta đường toàn thân. Nên theo dõi chặt chẽ đáp ứng của các bệnh nhân này.
Phản ứng quá mẫn: Trong khi dùng các thuốc chẹn beta, những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc tiền sử của phản ứng quá mẫn nặng với một số dị nguyên có thể phản ứng mạnh hơn với thử thách lặp lại với các dị nguyên này và có thể không đáp ứng với liều adrenalin thông thương dùng để điều trị các phản ứng quá mẫn.
Rách màng mạch: Bong hắc mạc đã được báo cáo với việc điều trị bằng thuốc ức chế thủy dịch (như timolol, acetazolamid) sau phẫu thuật mở bè củng mạc.
Gây mê phẫu thuật: Các thuốc nhãn khoa chẹn beta có thể ức chế các tác dụng chủ vận beta toàn thân như của adrenalin. Nên thông báo cho bác sĩ gây mê khi bệnh nhân dùng timolol.
Tác dụng trên mắt: Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân này và theo dõi áp lực nội nhãn chặt chẽ.
Kính áp tròng: Thuốc có chứa Benzalkonium clorid có thể gây kích ứng và làm đổi màu kính áp tròng mềm. Tránh tiếp xúc với kính áp tròng mềm. Bệnh nhân cần được hướng dẫn tháo kính áp tròng trước khi nhỏ hỗn dịch nhỏ mắt Azarga và đợi ít nhất 15 phút trước khi đeo lại.
Lưu ý khi sử dụng trên phụ nữ có thai và cho con bú
Thuốc không nên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú do chưa có đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn khi sử dụng trên những đối tượng này.
Lưu ý đối với người làm công việc lái xe, vận hành máy móc
Nhìn mờ tạm thời hoặc các rối loạn thị giác khác có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu nhìn mờ xuất hiện sau khi nhỏ mắt, bệnh nhân phải chờ cho tới khi nhìn rõ lại rồi mới được lái xe hoặc vận hành máy móc.
Các thuốc ức chế carbonic anhydrase có thể làm giảm khả năng thực hiện những công việc cần sự tỉnh táo tinh thần và/hoặc cần sự phối hợp về thể chất.