NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

SPIROMIDE



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Spironolactone 50 mg.
Furosemide 20 mg.
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng viên.
Số đăng ký
VN-10570-10
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Spiromid 50/20 được dùng trong:
Kết hợp cùng các thuốc khác trong liệu tình điều trị xơ gan, tăng huyết áp không rõ nguyên nhân, suy tim sung huyết.
Hỗ trợ điều trị cho các bệnh nhân đang bị phù so suy tim sung huyết, xơ gan, Aldosterone thứ phát.
Điều trị cho người gặp tình trạng cường Aldosterone nguyên phát.
Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân bị phù do kháng thuốc lợi tiểu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Spiromid 50/20 được bào chế dạng viên nén nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.
Uống thuốc với 1 cốc nước đầy nguội.
Nên uống thuốc vào bữa ăn sáng hoặc trưa.
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc để đạt được mong muốn của bản thân.
Liều dùng
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân : mỗi ngày dùng 50-200 mg Spironolactone, tương đương với 1-4 viên, chia làm 1 lần trong ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp:
Không sử dụng thuốc Spiromid 50/20 cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
Không sử dụng thuốc này cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận, vô niệu, bệnh Addison’s.
Chống chỉ định với đối tượng tăng Kali, giảm natri huyết nặng.
Thuốc này không dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Spiromid 50/20 cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn thường gặp như:
Mệt mỏi, nhức đầu, buồn ngủ.
Tăng tiết prolactin, tăng tiết sữa ở phụ nữ, chứng vú to ở đàn ông.
Rối loạn tiêu hóa.
Hạ huyết áp thế đứng.
Tác dụng không mong muốn ít gặp.
Hồng ban đa dạng, mày đay.
Rối loạn chuyển hóa.
Tác dụng không mong muốn hiếm gặp
Thiếu máu, giảm số lượng tiểu cầu, bạch cầu.
Ù tai, suy giảm thính lực.
Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu bệnh nhân thấy xuất hiện các tác dụng phụ đã nêu trên hoặc bất kì triệu chứng bất thường nào thì nên đến trung tâm cơ sở y tế gần đó nhất để nhận được sự tư vấn của bác sĩ điều trị, dược sĩ tư vấn và nhân viên y tế.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Spiromid 50/20 với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác làm ảnh hưởng tới Sinh khả dụng, khả năng hấp thu phân bố, tốc độ chuyển hóa của thuốc như:
Thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin: Cephalothin, cephaloridin
Thuốc chứa lithi: Lithium
Thuốc chống viêm phi steroid
Thuốc tim mạch Glycozid
Thuốc điều trị tiểu đường: Sulfonylurea
Thuốc giãn cơ không khử cực
Thuốc chống đông máu: Wafarin
Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.
Bệnh nhân nên liệt kê đầy đủ các thuốc điều trị, vitamin, thảo dược, viên uống hỗ trợ và thực phẩm chức năng mình đang sử dụng trong thời gian gần đây để bác sĩ, dược sĩ có thể biết và tư vấn chính xác tránh các tương tác thuốc không có lợi cho bệnh nhân.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này cho người lái xe hoặc vận hành máy móc nặng vì thuốc ảnh hưởng tới hệ thần kinh.
Thận trọng khi sử dụng thuốc này cho bệnh nhân mắc bệnh Gout, phì đại tuyến tiền liệt.
Thận trọng khi điều trị bằng thuốc này cho người bệnh gặp tình trạng suy giảm chức năng gan, thận.
Theo dõi kĩ đối tượng xơ gan.
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc (tăng hoặc giảm) để đạt được mong muốn của bản thân.
Để xa tầm với của trẻ em, tránh sự cố không mong muốn xảy ra khi các em vô tình uống phải.
Bệnh nhân không tự ý dừng thuốc mà phải tham khảo ý kiến tư vấn của các y bác sĩ điều trị.
Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai và cho con bú không được chỉ định dùng Spiromid 50/20. 
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.