NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

MANDUKA



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Flavoxat HCI 200 mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-28472-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Manduka 200mg được chỉ định sử dụng trong trường hợp: 
Khó tiểu, tiểu gấp, tiểu đêm, đau bàng quang vùng chậu, tiểu thường xuyên và không kiểm soát: Bệnh viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt, viêm niệu đạo, viêm niệu đạo - bàng quang, viêm niệu đạo. 
Co thắt niệu đạo - bàng quang: Đặt cather, nội soi bàng quang hoặc có cather trong cơ thể; trước khi nội soi bàng quang hoặc đặt cather; di chứng của phẫu thuật can thiệp đường tiết niệu dưới.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, có thể uống với một cốc nước đầy (150ml).
Liều dùng
Người lớn & người cao tuổi: Liều khuyến cáo là mỗi ngày 3 lần, mỗi lần uống 1 viên trong suốt quá trình điều trị.
Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi. 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định trong các trường hợp: 
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân tắc nghẽn đường tiết niệu: tắc môn vị/tá tràng, tắc nghẽn/liệt ruột, co thắt ống thực quản, chảy máu đường tiêu hóa hoặc tắc nghẽn đường tiểu dưới. 
TÁC DỤNG PHỤ

TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc kháng cholinergic, các cannabinoid và Kali clorid: Có thể làm tăng tác dụng hoặc độc tính của Flavoxate. 
Thuốc ức chế acetylcholinesterase (ở TKTW), secretin: Có thể làm giảm nồng độ hoặc tác dụng của Flavoxate.
Rượu: Có thể làm tăng tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như chóng mặt, buồn ngủ, mất tập trung, suy giảm khả năng suy nghĩ và phán đoán.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Điều trị bằng flavoxate nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân tăng nhãn áp góc đóng vì flavoxate gây hoạt động giãn đồng tử có thể gây tăng nhãn áp
Thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành, suy tim sung huyết, nhịp tim nhanh và rối loạn tắc nghẽn đường tiểu dưới nghiêm trọng, không kiểm soát. 
Thận trọng khi tập thể dục, thời tiết nóng bức có thể dẫn đến sốc nhiệt. Nếu xuất hiện tình trạng khô miệng kéo dài trên 2 tuần nên đến cơ sở y tế gần nhất để có biện pháp xử trí kịp thời.
Thận trọng ở người cao tuổi vì thuốc gây lú lẫn, táo bón, nhìn mờ, nhịp tim nhanh do có hoạt tính kháng cholinergic. 
Nếu bị nhiễm trùng đường tiểu, nên phối hợp điều trị bằng thuốc kháng sinh thích hợp. 
Bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc rối loạn hấp thu Glucose - galactose không nên dùng thuốc này. 
Thuốc chứa polysorbat 80 có thể gây dị ứng và dầu thầu dầu có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. 
Thuốc có thể gây buồn ngủ, nhìn mờ và chóng mặt. Thận trọng ở bệnh nhân lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai: Chưa có tài liệu nào chứng minh an toàn trên thai kì ở người, nên tránh dùng thuốc cho phụ nữ mang thai nếu có liệu pháp thay thế an toàn hơn.
Thời kỳ cho con bú: Chưa có tài liệu nào đề cập đến nồng độ của Flavoxate có trong sữa mẹ. Thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.