NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

DOMEVER 25mg



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Spironolacton: 25 mg.
Tá dược (Lactose, Tinh bột mì, Microcrystallin cellulose PH101, Povidon K30, natri croscarmellose, Magnesi stearat, Natri lauryl sulfat): vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-24987-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Người bị suy tim sung huyết.
Hội chứng thận hư.
Xơ gan cổ trướng kèm theo phù nề.
Cổ trướng ác tính.
Tăng aldosteron tiên phát.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng

Người cao tuổi: Nên sử dụng liều thấp nhất trước, sau đó mới tăng dần liều cho tới khi đạt hiệu quả cao nhất có thể.
Cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận hay suy gan vì dược động học của spironolacton bị thay đổi ở các đối tượng này.
Trẻ em: Bắt đầu với liều 1-3 mg/kg/ngày và chia làm nhiều lần. Tuân thủ theo liều bác sĩ đưa ra cho trẻ.
Cách dùng
Nên dùng thuốc đúng chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng liều hay ngưng dùng thuốc mà không có khuyến cáo cụ thể.
Uống cùng với một cốc nước, uống mỗi ngày một lần trong lúc ăn.
Uống nguyên viên, không nên nhai, nghiền hay bẻ.
Nếu quên liều nào đó, hãy bổ sung khi nhớ ra, trừ khi sát giờ uống liều mới thì hãy bỏ qua liều đó.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Domever Spironolacton 25mg không được sử dụng cho các đối tượng sau:
Quá mẫn với spironolacton hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
Bệnh thận nghiêm trọng bao gồm: suy thận cấp, thận bị tổn thương nặng, vô niệu.
Bệnh Addison’s.
Tăng nồng độ kali máu.
Điều trị cùng với eplerenon hoặc các thuốc lợi tiểu giữ kali khác.
Trẻ em mắc suy thận mức độ vừa và nặng.
TÁC DỤNG PHỤ
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp bao gồm:
Mệt mỏi.
U vú lành tính.
Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn.
Giảm bạch cầu và tiểu cầu.
Chức năng gan bất thường.
Mất cân bằng điện giải, tăng kali máu.
Chuột rút.
Hội chứng tâm thần, lú lẫn.
Rối loạn kinh nguyệt, đau tức vùng ngực.
Chứng vú to ở đàn ông.
Hội chứng Stevens-Johnson, ngứa, phát ban, nổi mề đay.
Suy thận cấp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc tăng kali máu: Khi sử dụng đồng thời sẽ làm tăng kali máu, có thể dẫn đến các triệu chứng nghiêm trọng.
Digoxin: Thuốc Domever làm tăng thời gian bán thải của digoxin, tăng nồng độ Digoxin trong máu. Do đó, khi sử dụng đồng thời cần theo dõi để điều chỉnh liều lượng nếu cần thiết.
Thuốc hạ huyết áp: Cần giảm liều các thuốc này nếu phải sử dụng đồng thời với Domever vì spironolacton làm tăng tác dụng của chúng. Không nên sử dụng thường xuyên Domever cùng thuốc ức chế men chuyển vì sẽ làm giảm sản xuất aldosteron, nhất là với bệnh nhân suy thận.
Carbenoxolon và Domever: Hai thuốc có tác dụng đối kháng, do đó không nên dùng cùng nhau.
Thuốc chống viêm không steroid (aspirin, Indomethacin): có tác dụng ức chế prostaglandin nên làm giảm tác dụng bài tiết natri niệu của spironolacton.
Domever làm giảm hiệu quả của noradrenalin trên các mạch máu, do đó phải cẩn thận khi dùng noradrenalin nhằm gây tê cho người bệnh đang điều trị với Domever.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đối với người già, người suy thận hoặc suy gan nặng cần theo dõi lượng dịch cũng như điện giải trong cơ thể để tránh hiện tượng mất cân bằng điện giải khi uống spironolacton.
Nguy cơ tăng kali huyết là nguy cơ cao nhất và thường gây tác hại nghiêm trọng; do đó cần theo dõi cẩn thận khi sử dụng spironolacton. Kali máu quá cao có thể dẫn tới các bệnh lý về tim, thậm chí gây tử vong. Đối với trẻ em bị tăng huyết áp có suy thận nhẹ, cần thận trọng khi sử dụng.
Tránh sử dụng spironolacton cùng thuốc lợi tiểu giữ kali khác. Tránh dùng các chế phẩm chứa nhiều kali cho bệnh nhân có nồng độ kali >3,5 mEq/L. Nên theo dõi kali và creatinin nếu phải tăng liều Domever và theo dõi định kỳ: 1 tháng/lần trong 3 tháng đầu, 3 tháng/lần trong 1 năm tiếp theo và sau đó 6 tháng/lần. Dừng thuốc nếu mức kali >5mEq/L hoặc Creatinin >4mg/dL.
Để tránh nguy cơ tăng kali máu, không nên dùng Domever cùng thuốc lợi tiểu giữ kali khác, thuốc ức chế men chuyển, thuốc chống viêm không steroid, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, chẹn aldosteron, heparin… hoặc ăn nhiều thức ăn chứa kali, dùng chế phẩm bổ sung kali.
Khi sử dụng thuốc Domever 25mg trong xơ gan mất bù có thể nhiễm toan chuyển hóa do tăng mức clor huyết. Bên cạnh đó, nếu chức năng thận suy giảm, có thể dẫn đến tăng ure huyết.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Spironolacton có thể được kê đơn cho phụ nữ đang mang thai hay nuôi con bú trong trường hợp mẹ mắc bệnh tim. Tuy nhiên, cần cân nhắc, xem xét giữa nguy cơ và lợi ích để sử dụng có hiệu quả, giảm nguy cơ gây hại cho mẹ và bé.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.