THÀNH PHẦN
Tenofovir disoprosil Fumarat hàm lượng 300mg .
Các tá dược khác vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
QLĐB-622-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn và phòng ngừa nhiễm HIV khi người bệnh đã tiếp xúc gần với các đối tượng có nguy cơ lây nhiễm virus (nhưng trong trường hợp này không được dùng Mibeproxil 300mg riêng lẻ mà thường phối hợp với thuốc khác thuộc nhóm retrovirus.
Điều trị bệnh viêm gan siêu vi B dạng mãn tính thường gặp ở người lớn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Mibeprovil được dùng theo đường uống.
Uống thuốc với một lượng nước vừa đủ, nên tuân thủ đúng liều lượng và thời gian điều trị của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.
Liều dùng
Liều dùng thuốc Mibeproxil 300mg cho người lớn như sau:
Để điều trị nhiễm HIV: Mỗi ngày 1 viên/1 lần, dùng kết hợp với thuốc kháng Retrovirus khác.
Dùng dự phòng nhiễm HIV: Mỗi ngày 1 viên/1 lần, dùng kết hợp với emtricitabin hoặc Lamivudin là các thuốc thuộc nhóm kháng retrovirus khác. Thời gian sử dụng tốt nhất trong vòng vài giờ sau khi tiếp xúc với đối tượng có nguy cơ lây nhiễm HIV và tiếp tục kéo dài trong 4 tuần nếu thuốc dung nạp tốt.
Điều trị viêm gan B mãn tính: Mỗi ngày 1 viên dùng liên tục trong khoảng thời gian 1 năm.
Riêng đối với một số trường hợp đặc biệt như bệnh nhân bị suy thận hay thẩm phân máu cần điều chỉnh liều phù hợp tùy theo tình trạng cụ thể của bệnh nhân.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định với các trường hợp mẫn cảm với hoạt chất Tenofovir disoprosil Fumarat và các thành phần khác có trong thuốc.TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng Mibeproxil 300mg gồm có:Các tác dụng phụ thường xuất hiện trên Đường tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, ăn uống khó tiêu.Suy giảm nồng độ phosphat trong máu.Viêm tụy, tăng nồng độ Amylase huyết thanh.Nổi phát ban trên da.Có thể tác động trên thần kinh ngoại vi gây nên chóng mặt, đau đầu, trầm cảm, ngủ không ngon giấc, mất ngủ, ra mồ hôi và đau cơ.Tăng đường huyết và các chỉ số men gan, nồng độ triglycerid trong máu.Suy giảm chức năng thận, suy thận cấp.Nhiễm Acid Lactic, xuất hiện chứng gan to, gan nhiễm mỡ thường gặp khi điều trị kết hợp với các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosidTƯƠNG TÁC THUỐC
Thành phần Tenofovir có trong Mibeproxil 300mg có thể tương tác với các thuốc sau làm thay đổi dược tính hoặc tác dụng điều trị:
Tenofovir tương tác với các thuốc thải trừ qua thận như Cidofovir, Acyclovir, Valacyclovir, Ganciclovir làm tăng nồng độ của các thuốc đó và nồng độ Tenofovir trong máu.
Tenofovir tương tác cộng hợp hoặc đồng vận với thuốc ức chế Proteaz HIV như: Saquinavir, Amprenavir, Ritonavir, Atazanavir, Indinavir.
Tương tác cộng hợp hoặc đồng vận với các thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid như Efavirenz, Delavirdin, Nevirapin.
Tương tác cộng hợp, đồng vận với các thuốc ức chế men sao chép ngược Nucleosid như: Zidovudin, Abacavir, Emtricitabin, Stavudin, Didanosin, Zalcitabin.
Tương tác với các thuốc tránh thai đường uống có chứa thành phần Ethinyl Estradiol và Norgestimat.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần chú ý đề phòng với các trường hợp:
Tăng sinh mô mỡ: Khi dùng thuốc thuộc nhóm kháng retrovirus có thể gặp tình trạng cơ thể bị tích tụ mỡ ở các bộ phận dẫn đến béo phì trung ương, phì đại cổ, hủy hoại thần kinh ngoại vi, xuất hiện hội chứng Cushing.
Tác dụng trên xương: Khi dùng phối hợp Lamivudin, efavirenz với Tenofovir trên bệnh nhân nhiễm HIV có thể làm xương sống thắt lưng bị giảm mật độ khoáng. Thuốc còn làm tăng nồng độ của các yếu tố hóa sinh trong quá trình chuyển hóa xương, tăng nồng độ của hormon tuyến cận giáp trong máu. Do đó, đối với các bệnh nhân có tiền sử bị gãy xương, loãng xương khi dùng thuốc cần được theo dõi chặt chẽ.
Hiện nay chưa có các báo cáo về việc sử dụng Mibeproxil 300ng cho phụ nữ thời kỳ mang thai và cho con bú do đó chỉ nên dùng Mibeproxil 300mg trong trường hợp cần thiết và chứng minh được lợi ích nhiều hơn nguy cơ đối với các đối tượng này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.