THÀNH PHẦN
Lamivudin………………………………. 100mg.
Tá dược………………… vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-22664-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Lamivudin 100mg Hasan được chỉ định để điều trị bệnh nhân nhiễm virus suy giảm miễn dịch (HIV) và viêm gan B mạn tính. Thuốc được dùng khi:
Suy gan còn bù có sự nhân lên của virus, mức ALT trong máu liên tục tăng cao, đi kèm với viêm gan hoặc xơ gan.
Suy gan còn bù: kết hợp Lamivudin Hasan 100mg với một thuốc kháng virus khác không kháng chéo với lamivudin.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Không tự ý ngưng thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ, vì việc dừng thuốc có thể khiến bệnh gan trở nên trầm trọng hơn.
Luôn kết hợp lamivudin và một thuốc khác không kháng chéo với lamivudin trong suy gan mất bù nhằm hạn chế nguy cơ kháng thuốc và giúp tiêu diệt virus hiệu quả hơn.
Cần điều trị ít nhất 6 tháng đến 1 năm bằng lamivudin đối với người mắc viêm gan B mạn tính có HBeAg dương tính nhưng không xơ gan để phòng tránh virus quay trở lại hoặc cho tới khi không còn hiệu quả điều trị.
Nên lựa chọn các dạng bào chế với hàm lượng thích hợp hơn nếu sử dụng liều nhỏ hơn 100mg, chẳng hạn như dung dịch uống.
Nếu giảm liều khởi đầu của lamivudin thì không cần hiệu chỉnh liều khi thực hiện thẩm phân máu gián đoạn cho bệnh nhân suy thận.
Liều dùng
Với người trưởng thành, liều dùng khuyến cáo là 1 viên/ngày.
Ở người bị suy thận, việc giảm độ thanh thải dẫn đến làm tăng nồng độ lamivudin trong máu, do đó cần có sự điều chỉnh liều, đặc biệt là với các trường hợp có độ thanh thải creatinin dưới 50ml/phút.
Điều chỉnh liều lamivudin cho bệnh nhân suy thận
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc Lamivudin Hasan 100mg trong trường hợp người bệnh mẫn cảm với lamivudin hay thành phần nào khác có trong thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Các phản ứng phụ thường gặp khi dùng Lamivudin Hasan 100mg bao gồm:
Mệt mỏi, khó chịu, đau họng, nhức đầu, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy.
Trên gan mật có thể xảy ra tăng mức ALT trong máu - dấu hiệu của các đợt cấp tính.
Ngoài ra cũng thường bị phát ban, ngứa ngáy trên da.
Chuột rút cơ, đau nhức cơ hay tăng creatin phosphokinase.
Một số tác dụng ngoại ý nghiêm trọng hơn nhưng hiếm gặp như:
Phù mạch.
Nhiễm toan lactic.
Giảm số lượng tiểu cầu.
Tiêu cơ vân.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Sử dụng đồng thời lamivudin với liều 3 viên/ngày, indinavir 800mg/8 giờ và zidovudin 200mg/8 giờ mỗi tám giờ làm giảm hấp thu của lamivudin và tăng hấp thu của zidovudin. Viên nén zidovudin không nên dùng đồng thời với viên nén hoặc dung dịch uống lamivudin.
Trong một nghiên cứu nhỏ, sử dụng đồng thời sulfamethoxazol kết hợp Trimethoprim làm tăng hấp thu, giảm độ thanh thải qua đường uống và qua thận của lamivudin; các đặc tính về động học của Sulfamethoxazole và trimethoprim không bị thay đổi; vì vậy, không cần điều chỉnh liều trừ khi bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.
Lamivudine và zalcitabine có thể ức chế sự phosphoryl hóa lẫn nhau và không nên dùng đồng thời.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trong các nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhi nhiễm HIV dùng lamivudine kết hợp với zidovudine, dị cảm và bệnh lý thần kinh ngoại vi đã được báo cáo ở 15% bệnh nhân. Viêm tụy, bao gồm một số trường hợp tử vong, đã xảy ra ở 14-18% bệnh nhi nhiễm HIV dùng lamivudine đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc kháng retrovirus nucleoside khác. Đi kèm với đó là các tác dụng ngoại ý bao gồm tác dụng lên đường tiêu hóa, gan, máu và phản ứng dị ứng.
Nhiễm toan lactic và gan to kèm theo nhiễm mỡ, bao gồm một số trường hợp tử vong, được báo cáo ở những bệnh nhân dùng lamivudin với tỷ lệ rất thấp. Yếu tố nguy cơ bao gồm béo phì, điều trị với lamivudin kéo dài và các trường hợp hầu như là nữ giới. Do đó, thuốc nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ của bệnh gan.
Lamivudin được chứng minh rằng có thể gây tổn thương ty thể, dẫn đến các triệu chứng như thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, tăng lipid máu hay tăng trương lực cơ và co giật. Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu lâm sàng, đặc biệt là khi sử dụng thuốc cho trẻ.
Nên giám sát chi tiết người bệnh đang điều trị với lamivudin, đặc biệt là mức ALT và HBV-DNA trong máu, với thời gian 3 tháng cho người có HBeAg dương tính.
Thận trọng khi sử dụng lamivudin đơn trị liệu cho người đồng mắc HIV/HBV không cần sử dụng thuốc kháng retrovirus vì có nguy cơ đột biến HIV. Còn với người đang hoặc sắp dùng lamivudin đơn trị liệu hay lamivudin kết hợp zidovudin, liều duy trì được khuyến cáo là 3 viên/ngày chia làm 2 lần uống.
Đợt cấp tính trong viêm gan B mạn tính: Trong khi điều trị, ALT huyết thanh có thể tăng ở một số trường hợp, nên bổ sung hoặc thay thế một thuốc khác không kháng chéo với lamivudin. Ngoài ra, tăng ALT huyết thanh và HBV-DNA quay trở lại cũng có thể xảy ra sau khi ngưng dùng thuốc; do đó, chỉ ngưng dùng thuốc khi có đề xuất của bác sĩ và phải theo dõi cẩn thận. Ở người mắc xơ gan mất bù hay được ghép gan, nguy cơ xảy ra đợt cấp tính cao hơn, đi liền với các dấu hiệu suy gan, thậm chí đe dọa tính mạng; vì vậy cần theo dõi các thông số như ALT huyết thanh, bilirubin, Albumin, creatinin, HBV-DNA…
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Phụ nữ đang có thai: Lamivudin đi qua nhau thai và đã được phát hiện trong tuần hoàn của thai nhi. Do đó, không sử dụng thuốc Lamivudin Hasan 100mg cho phụ nữ đang mang thai.Phụ nữ nuôi trẻ bú: Lamivudin có thể được bài tiết vào sữa mẹ, do đó nên thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ nuôi con bú, có thể xem xét ngưng bú khi cần thiết.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.